Honda CB1000 (2018) User guide

Page 1
CB1000RA
Page 2
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và cần được giao kèm theo xe khi bán lại.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình
minh họa trong cuốn sách này có thể không đúng với hình thực tế.
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với: Phòng Quan Hệ Khách Hàng – Công ty Honda Việt Nam. Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001 Email: [email protected] Giờ làm việc: 7:30 ~ 18:00
Trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ
© 2018 Công ty Honda Motor.
Page 3
Page 4

Lời chào

Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn và mang lại cảm giác thoải mái khi lái xe:
● Hãy đọc tài liệu này một cách cẩn thận.
● Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và
quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
● Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an
toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.
● Mã số sau đây dùng để chỉ quốc gia sử
dụng.
● Hình minh họa trong cuốn sách này dựa
trên xe CB1000RA kiểu ED.
Mã quốc gia
Mã số
Quốc gia
CB1000RA
ED, II ED, III ED, IV ED
Bán trực tiếp ở châu Âu
KO Hàn Quốc GS Quốc gia thuộc khối GCC U Australia, New Zealand
*Thông số kỹ thuật có thể thay đổi theo từng nơi.
Page 5

Đôi lời về vấn đề an toàn

NGUY HIỂM
3
CẢNH BÁO
3
CHÚ Ý
3
LƯU Ý
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là trách nhiệm rất quan trọng. Để giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các nhãn mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác. Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những n điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó, bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
guy hiểm có thể gặp phải khi
Bạn SẼ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
Bạn CÓ THỂ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
● Nhãn an toàn dán trên xe
●
Thông điệp an toàn nằm sau một biểu tượng cảnh báo và một trong ba từ: NGUY HIỂM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới tiêu đề sau:
Thông tin này được cung cấp với mục đích giúp bạn tránh làm hỏng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Page 6

Nội dung

An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 18
Bảo dưỡng T. 78
Tìm kiếm hư hỏng T. 128
Thông tin T. 148
Thông số kỹ thuật T. 164
Mục lục T. 167
Page 7

An toàn xe máy

Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc những thông tin này một cách cẩn thận.
Hướng dẫn về an toàn ...............................T. 3
Nhãn hình ảnh............................................. T. 6
Những cảnh báo về an toàn .................... T. 10
Cảnh báo khi lái xe ................................... T. 11
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế.................... T. 15
Trọng tải .................................................... T. 16
Page 8

Hướng dẫn về an toàn

An toàn xe máy
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
● Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn
trong cuốn sách này.
● Tắt máy và để xe tránh xa khu vực có lửa
hoặc tia lửa trước khi đổ xăng.
● Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn
hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đúng hộ phù hợp.
tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo
2 T. 10
Trước khi lái xe
Chắc chắn rằng bạn có đủ sức khỏe, tinh thần tỉnh táo, không uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích trước khi lái xe. Chắc chắn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hông người lái hoặc ở dây đai yên, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân ngay cả kh
i dừng xe.
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái ở nơi an toàn để làm quen với xe này, học cách vận hành và điều khiển xe để quen dần với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh đều nhìn thấy bạn. Luôn chuẩn bị tinh thần dừng đúng lúc.
Còn tiếp
3
Page 9
Hướng dẫn về an toàn
An toàn xe máy
Hãy để người khác dễ nhìn thấy bạn
Hãy mặc quần áo có phản quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng
nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng mệt mỏi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đán
h giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia. Chỉ một chút rượu, bia cũng có thể làm giảm khả năng phản ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phản ứng lại tình huống của bạn sẽ càng kém hơn khi bạn uống thêm. Do vậy, không được lái xe khi đã uống rượu bia và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống
rượu bia.
4
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một công việc rất quan trọng. Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không được chở quá trọng tải cho phép ( xe hoặc lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (
2 T. 16), và không được điều chỉnh
2 T. 15).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi gặp sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Page 10
Hướng dẫn về an toàn
An toàn xe máy
CẢNH BÁO
3
Nếu vẫn muốn tiếp tục lái xe, trước tiên phải vặn khóa điện sang vị trí (Off), sau đó đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rỉ dầu và các dung dịch, kiểm tra lực siết của các ốc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cẩn thận. Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận n
ào đó mà mắt thường không thể nhìn thấy được. Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín để được kiểm tra xe kỹ càng càng sớm càng tốt.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, lượng khí mà bạn hít phải có thể có chứa một lượng cacbon monoxit độc hại.
khí
Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu, không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
5
Page 11

Nhãn hình ảnh

An toàn xe máy
Ngoại trừ kiểu KO
Nhãn hình ảnh
Các trang sau mô tả ý nghĩa của nhãn. Một số nhãn cảnh báo cho bạn về những mối nguy hiểm tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Một số nhãn khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hãy đọc những thông tin này cẩn thận và không được tháo nhãn.
Nếu nhãn bị bong hoặc khó đọc thì hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để thay thế.
Mỗi nhãn có chứa các biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của từng biểu tượng và nhãn như sau.
6
Hãy đọc các hướng dẫn có trong Sách hướng dẫn sử dụng một cách cẩn thận.
Hãy đọc các hướng dẫn có trong Sách hướng dẫn bảo trì một cách cẩn thận. Vì sự an toàn của bạn, chỉ nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) sửa chữa xe cho bạn.
NGUY HIỂM (có nền màu ĐỎ)
Bạn SẼ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
CẢNH BÁO (có nền màu CAM)
Bạn CÓ THỂ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
CHÚ Ý (có nền màu VÀNG)
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo các chỉ dẫn này.
Page 12
An toàn xe máy
Kiểu ED, II ED, III ED, IV ED, GS
Nhãn hình ảnh
NHÃN BÌNH ĐIỆN NGUY HIỂM
● Không để ngọn lửa hay tia lửa gần bình điện. Bình điện sinh ra khí nổ có thể gây nổ.
● Mang thiết bị bảo vệ mắt và đeo găng tay cao su khi xử lý bình điện, nếu không bạn có thể bị bỏng hoặc mất thị lực bởi dung dịch điện phân của bình điện.
● Không để trẻ em và những người khác tiếp xúc với bì
nh điện trừ khi
họ hiểu rất rõ cách xử lý đúng và các mối nguy hiểm của bình điện.
● Xử lý dung dịch điện phân của bình điện cực kỳ cẩn thận do chúng có chứa axit sunphuric loãng. Tiếp xúc với da hoặc mắt có thể gây bỏng da hoặc làm mất thị lực.
● Đọc sách hướng dẫn này cẩn thận và hiểu hoàn toàn trước khi xử lý bình điện. Việc không tuân theo các chỉ dẫn c
ó thể gây thương
tích cá nhân và hư hỏng xe.
● Không được sử dụng bình điện có mức dung dịch điện phân bằng hoặc thấp hơn vạch dưới. Nó có thể nổ gây thương tích nghiêm trọng.
Còn tiếp
7
Page 13
Nhãn hình ảnh
An toàn xe máy
Kiểu ED, II ED, III ED, IV ED
8
NHÃN NẮP BỘ TẢN NHIỆT NGUY HIỂM
TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC MỞ KHI NÓNG. Dung dịch làm mát nóng sẽ làm bạn bị bỏng. Van xả áp bắt đầu mở ở 1,1 kgf/cm
2
.
NHÃN CẢNH BÁO PHỤ KIỆN VÀ TẢI TRỌNG CẢNH BÁO
PHỤ KIỆN VÀ TẢI TRỌNG
● Độ ổn định an toàn và việc sử dụng chiếc xe này có thể bị ảnh hưởng bởi việc lắp thêm các phụ kiện và hành lý.
● Hãy đọc kỹ các hướng dẫn trong sách hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn lắp đặt trước khi lắp bất kỳ phụ kiện nào.
● Tổng khối lượng
của phụ kiện và hành lý cộng với khối lượng của người lái và người ngồi sau không được vượt quá 188 kg, đây là khối lượng trọng tải tối đa.
● Khối lượng hành lý không được vượt quá 27 kg trong bất kỳ trường hợp nào.
● Không nên gắn thêm các móc lớn vào giảm xóc hoặc phụ kiện lớn vào cụm tay lái.
Page 14
An toàn xe máy
Nhãn hình ảnh
NHÃN GIẢM XÓC SAU
CHỨA ĐẦY KHÍ. Không được mở. Không được nung nóng.
THÔNG TIN LỐP & NHÃN XÍCH TẢI
Áp suất lốp khi nguội: [Chỉ người lái] Trước 250 kPa (2,50 kgf/cm2, 36 psi) Sau 290 kPa (2,90 kgf/cm2, 42 psi) [Người lái và người ngồi sau] Trước 250 kPa (2,50 kgf/cm2, 36 psi) Sau 290 kPa (2,90 kgf/cm2, 42 psi)
Điều chỉnh và bôi trơn xích. Độ chùng xích 40 - 50 mm
NHÃN NHẮC NHỞ VỀ AN TOÀN
Để bảo vệ bản thân, hãy luôn đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ.
NHÃN BÌNH XĂNG
Chỉ sử dụng xăng không chì Dung tích ETHANOL không quá 10 %
9
Page 15

Những cảnh báo về an toàn

An toàn xe máy
CẢNH BÁO
3
Những cảnh báo về an toàn
● Lái xe một cách cẩn thận và để tay ở trên
tay lái, chân để trên thanh gác chân.
● Tay của người ngồi sau phải đặt ở dây đai
yên hoặc tay dắt sau hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi lái xe.
●
Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Chắc chắn rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo
vệ mắt và mặc quần áo bảo hộ có màu sắc dễ nhìn. Lái xe một cách cẩn thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường sá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
#
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vặn với đầu
● Mũ không những phải vừa vặn với đầu mà
còn phải đảm bảo an toàn, có quai đeo sát cằm.
10
● Kính che mặt phải bảo vệ mắt và không
được che khuất tầm nhìn
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Chắc chắn rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
#
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trầy xước
Giày bảo hộ
#
Sử dụng giày bảo hộ có đế chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
Áo khoác và quần dài
#
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết và quần dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ)
Page 16

Cảnh báo khi lái xe

An toàn xe máy
LƯU Ý
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo cho xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
● Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
● Tránh phanh gấp và về số nhanh.
● Lái xe cẩn thận.
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hỏng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
● Tránh phanh và về số quá gấp.
u Phanh gấp có thể làm giảm tính ổn định
của xe.
u Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ,
nếu không xe có thể bị trượt.
● Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
u Lốp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề
mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
● Tránh phanh liên tục.
u Phanh liên tục, ví dụ khi đi xuống dốc dài,
cao có thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả phanh. Sử dụng phanh động cơ cùng với sử dụng các phanh ngắt quãng để giảm tốc độ.
● Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng
đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Còn tiếp
11
Page 17
Cảnh báo khi lái xe
An toàn xe máy
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
#
Mẫu xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) giúp ngăn không cho phanh bị khóa cứng trong khi phanh gấp.
● ABS không làm giảm khoảng cách phanh.
Trong một số trường hợp nhất định, ABS có thể dẫn đến khoảng cách dừng dài hơn.
●
ABS không hoạt động ở tốc độ dưới 10 km/h.
● Tay phanh và bàn đạp phanh có thể bị giật
nhẹ khi bóp phanh. Điều này là bình thường.
● Luôn sử dụng loại lốp trước/sau và nhông
tải được khuyến cáo nhằm đảm bảo hệ thống ABS hoạt động chính xác.
12
Phanh động cơ
#
Phanh động cơ giúp cho xe chạy chậm lại khi bạn nhả tay ga. Để chạy chậm hơn, hãy về số thấp hơn. Sử dụng phanh động cơ cùng với sử dụng phanh ngắt quãng để giảm tốc độ khi đi xuống dốc dài, cao.
Điều kiện thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều
#
Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả
của phanh. Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này. Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy bóp phanh và lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Page 18
An toàn xe máy
Dựng xe
●
Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
● Nếu buộc phải dựng xe trên bề mặt dốc
hoặc không chắc chắn, hãy dựng xe sao cho xe không di chuyển hoặc bị đổ.
● Hãy chắc chắn rằng không để vật liệu dễ
cháy ở gần các chi tiết có nhiệt độ cao.
● Không chạm vào động cơ, ống xả, phanh
hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng nguội hẳn.
● Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn nhớ
khóa tay lái và rút chìa khóa ra khi rời khỏi xe. Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Dựng xe bằng chân chống nghiêng
#
1.
Tắt máy.
2.
Gạt chân chống nghiêng xuống.
3.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Cảnh báo khi lái xe
4.
Quay hết tay lái sang trái.
u Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính
ổn định và có thể làm đổ xe.
5.
Vặn khóa điện sang vị trí (Lock) và rút chìa khóa.
2 T. 58
Hướng dẫn đổ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
● Chỉ sử dụng loại xăng không chì.
● Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan khuyên
dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại khuyên dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
● Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ cồn quá
cao.
2 T. 162
● Không sử dụng xăng đã cũ, bẩn hoặc hỗn
hợp xăng pha nhớt.
● Tránh để bụi bẩn hoặc nước lọt vào bên
trong bình xăng.
Còn tiếp
13
Page 19
Cảnh báo khi lái xe
An toàn xe máy
Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda
Khi hệ thống kiểm soát lực kéo Honda (Hệ thống kiểm soát lực kéo) phát hiện hiện tượng bánh sau quay nhanh khi tăng tốc, hệ thống sẽ giới hạn lực kéo tác dụng vào bánh sau dựa trên mức kiểm soát lực kéo được chọn. Đồng thời, hệ thống sẽ hạn chế chuyển động nhanh khi một bánh nhấc khỏi mặt đất trong quá trình khi tăng tốc dựa trên mức kiểm soát lực kéo được chọn.
Hệ thống bánh quay nhanh trong quá trình tăng tốc nếu chọn những mức kiểm soát lực kéo thấp. Hãy chọn mức kiểm soát phù hợp với kỹ năng và điều kiện lái xe.
Hệ thống kiểm soát lực kéo không hoạt động khi giảm tốc và sẽ không ngăn bánh sau trượt do phanh động cơ. Không đột ngột giảm ga,
đặc biệt khi đang di chuyển trên các mặt đường trơn trượt.
14
kiểm soát lực kéo vẫn cho phép
Hệ thống kiểm soát
lực kéo không thể hỗ trợ khắc phục cho các điều kiện đường gồ ghề hoặc tăng tốc nhanh. Luôn chú ý đến điều kiện đường sá và thời tiết, cũng như kỹ năng và tình trạng sức khỏe của bạn trước khi tăng tốc. Nếu xe của bạn bị kẹt trong bùn, tuyết hoặc cát, có thể sẽ t
hoát ra dễ hơn bằng cách tạm thời tắt hệ thống kiểm soát lực kéo. Tạm thời tắt hệ thống kiểm soát lực kéo cũng giúp bạn duy trì khả năng kiểm soát và thăng bằng khi lái xe trên đường địa hình, xấu hiểm trở.
Luôn sử dụng các loại lốp và nhông tải được khuyến cáo nhằm đảm bảo hệ thống kiểm soát lực kéo hoạt động chính xác.
Page 20
An toàn xe máy
CẢNH BÁO
3

Phụ kiện & Thay đổi thiết kế

Chúng tôi đặc biệt khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hãng của Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe. Làm như vậy có thể gây mất an toàn cho xe. Thêm vào đó, việc thay đổi thiết kế ban đầu của xe có thể sẽ khiến cho xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng và đường cao tốc. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng
việc điều chỉnh này là an toàn và hợp
pháp.
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Làm theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong sách hướng dẫn sử dụng này.
Không gắn thêm rơ moóc hoặc thùng xe phụ
để kéo thêm cùng xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này
có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
15
Page 21

Trọng tải

An toàn xe máy
CẢNH BÁO
3
Trọng tải
● Chở quá trọng tải gây cản trở khả năng điều
khiển, khả năng phanh và ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
● Tránh chở quá trọng tải và luôn giữ ở mức
giới hạn cho phép. Khối lượng trọng tải tối đa
● Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và
càng gần tâm xe càng tốt.
● Không để đồ ở gần đèn và ống xả.
16
2 T. 164
Chở quá tải hoặc chở không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Page 22
An toàn xe máy
17
Page 23
Hướng dẫn vận hành

Vị trí các bộ phận

Cầu chì chính/Cầu chì ABS
(146)
T.
Tay phanh trước ( 122)
T.
Hộp dầu phanh sau (109)
T.
Bàn đạp phanh sau
Lọc dầu động cơ
(105)
T.
Nắp đổ dầu (103)
T.
Bộ dụng cụ (77)
T.
Túi đựng tài liệu (77)
T.
Bu lông xả dầu động cơ
(105)
T.
Đầu nối kết nối dữ liệu
Hộp cầu chì
(146)
T.
Bình điện (99)
T.
Hộp dầu phanh trước (109)
T.
Điều chỉnh tải trước lò xo giảm xóc trước ( 123)
T.
Điều chỉnh độ đàn hồi giảm xóc sau ( 127)
T.
Lỗ kiểm tra mức dầu động cơ
(103)
T.
18
Page 24
Hướng dẫn vận hành
Tay côn ( 116)
T.
Điều chỉnh tải trước lò xo giảm xóc sau
( 126)
T.
Xích tải ( 113)
T.
Chân chống nghiêng ( 112)
T.
Cần sang số (71)
T.
Yên xe trước (100)
T.
Nắp bình xăng (75)
T.
Yên xe sau (101)
T.
Tay ga ( 119)
T.
Điều chỉnh độ đàn hồi/độ nhún giảm xóc trước
(124) ( 125)
T.
T.
Ống thông hơi vách máy
( 120)
T.
Bình dự trữ dung dịch làm mát
(107)
T.
19
Page 25
Hướng dẫn vận hành

Bảng thiết bị

Nút (lên)
SEL
Nút (xuống)
SEL
Khi bật khóa điện sang vị trí (On), các phần tử ban đầu sẽ hiển thị. Nếu có bất kỳ thành phần nào không sáng như đúng chức năng, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Kiểm tra màn hình hiển thị
Nút
MODE
20
Page 26
Hướng dẫn vận hành
Đồng hồ đo tốc độ động cơ vùng màu đỏ
(khoảng tốc độ động cơ quá cao)
LƯU Ý
Không vận hành động cơ khi đồng hồ đo tốc độ động cơ ở vùng màu đỏ. Tốc độ động cơ quá cao có thể ảnh hưởng xấu đến tuổi thọ của động cơ.
Đồng hồ tốc độ
Đồng hồ đo tốc độ động cơ
Đồng hồ (hiển thị 12 giờ hoặc 24 giờ) Để cài đặt đồng hồ:
(37) (38)
T.
T.
Còn tiếp
21
Page 27
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
Vị trí số được hiển thị trên đèn báo vị trí số.
Đèn báo vị trí số
u Màn hình hiển thị “-” khi không sang số đúng cách.
(Tiếp theo)
22
Page 28
Hướng dẫn vận hành
Đồng hồ nhiệt độ dung dịch làm mát ( )
Lượng xăng dự trữ trong bình khi vạch thứ 1 (E) bắt đầu nhấp nháy: xấp xỉ 3,5 L Nếu đèn báo đồng hồ báo xăng liên tục nhấp nháy hoặc tắt: ( 134)
T.
Đồng hồ báo xăng
Khoảng hiển thị: 35°C đến 132°C
● Dưới 34°C: Màn hình hiển thị “---”
● Từ 122°C đến 131°C:
- Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng.
- Số hiển thị nhiệt độ dung dịch làm mát nhấp nháy.
● Trên 132°C:
- Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao sáng.
- “132°C” nhấp nháy.
● Ngay cả khi nhiệt độ dung dịch làm mát động cơ th ấp, quạt làm mát vẫn có thể chạy khi bạn tăng nhanh tốc độ động cơ. Điều này là bình thường.
Còn tiếp
23
Page 29
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
Mức EB (66)
T.
Mức P (66)
T.
Mức kiểm soát lực kéo
(62) (66)
T.
T.
Biểu tượng trạng thái sưởi tay lái
Biểu tượng trạng thái sưởi tay lái sẽ xuất hiện khi bật sưởi tay lái.
(59)
Kiểu II ED, IV ED
T.
Ấn nút để di chuyển con trỏ đến vị trí hiển thị mong muốn.
MODE
(Tiếp theo)
24
Page 30
Hướng dẫn vận hành
Vùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2)
(30)
T.
Hiển thị chế độ lái xe (64)
T.
Ấn nút
MODE
Vùng hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1)
(26)
T.
Con trỏ
Con trỏ
Con trỏ
Còn tiếp
25
Page 31
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
T.
SEL
SEL
MODE
Ấn nút (lên)
SEL
Ấn nút (xuống)
SEL
Khi vạch thứ 1 (E) của
đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy
Đồng hồ đo quãng đường
Đồng hồ đo
hành trình A
Đồng hồ đo hành trình B
Đồng hồ đo quãng đường đi được với lượng xăng dự trữ
Vùng hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1)
#
(Tiếp theo)
Bạn có thể chọn các hiển thị sau:
● Đồng hồ đo quãng đường [TOTAL]
● Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]
● Đồng hồ đo quãng đường đi được với
lượng xăng dự trữ [RES]
Thay đổi v ùng hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1)
#
!a
Chọn vùng hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
(25)
!b
Ấn nút cho đến khi chỉ số mong muốn hiển thị.
!c
Ấn nút . Vùng hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1) được cài đặt, và sau đó con trỏ chuyển sang vùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2).
(lên) hoặc
(xuống)
26
Khi vạch thứ 1 (E) của đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy, đồng hồ đo quãng đường & đồng hồ đo hành trình sẽ chuyển sang đồng hồ đo quãng đường đi được với lượng xăng dự trữ.
Page 32
Hướng dẫn vận hành
Đồng hồ đo quãng đường
T.
#
Hiển thị tổng quãng đường xe đã đi. Khi màn hình hiển thị “------”, hãy đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để kiểm tra.
Đồng hồ đo hành trình A/B
#
Quãng đường xe đi được tính từ khi cài đặt đồng hồ đo hành trình. Khi màn hình hiển thị “----.-”, hãy đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để kiểm tra.
Để cài đặt lại đồng hồ đo hành trình: (28)
#
Đồng hồ đo quãng đường đi được với lượng xăng dự trữ
#
Quãng đường xe đi được kể từ khi vạch thứ 1 (E) của đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy. Khi vạch thứ 1 (E) của đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy, đồng hồ đo quãng đường và đồng hồ đo hành trình sẽ chuyển sang đồng hồ đo quãng đường đi được với lượng xăng dự trữ. Bạn cần đổ xăng vào bình càng Khi màn hình hiển thị “----.-”, hãy đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để kiểm tra. Sau khi đổ xăng nhiều hơn lượng dự trữ, hiển thị sẽ trở về bình thường.
sớm càng tốt.
Còn tiếp
27
Page 33
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
MODE
Đồng hồ đo hành trình A
Tốc độ trung bình
Mức độ tiêu thụ xăng trung bình
Lượng xăng tiêu hao
Thời gian thực hiện hành trình
T.
Để cài đặt lại đồng hồ đo hành trình, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng
#
tiêu hao, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình
Để cài đặt lại đồng hồ đo hành trình A, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng tiêu hao, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình (dựa trên đồng hồ đo hành trình A) cùng lúc, hãy ấn và giữ nút khi đồng hồ đo hành trình A hoặc đồng hồ đo quãng đường, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, tiêu hao nhiên liệu, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình được hiển thị.
(Tiếp theo)
Sau đó, màn hình sẽ hiển thị giá trị được chọn gần nhất. Ngoài ra, đồng hồ đo hành trình A, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng tiêu hao, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình sẽ tự động cài đặt lại khi bạn đổ xăng nhiều hơn lượng dự trữ và lái xe được 0,1 km (0,06 dặm). Bạn có thể kích hoạt hoặc vô hiệu hóa chế độ cài đặt lại tự động
28
bằng cách đổ xăng. (40)
Page 34
Hướng dẫn vận hành
Để cài đặt lại đồng hồ đo hành trình B, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng tiêu
MODE
Thời gian thực hiện hành trình
Lượng xăng tiêu hao
Mức độ tiêu thụ xăng trung bình
Tốc độ trung bình
Đồng hồ đo hành trình B
hao, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình (hiển thị trên đồng hồ đo hành trình B) cùng lúc, hãy ấn và giữ nút khi đồng hồ đo hành trình B được hiển thị.
Sau đó, màn hình sẽ hiển thị giá trị được chọn gần nhất.
Còn tiếp
29
Page 35
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
T.
SEL
SEL
MODE
Ấn nút (xuống)
SEL
Ấn nút (lên)
SEL
Thời gian thực hiện hành trình
Tốc độ trung bình
Mức độ tiêu thụ xăng trung bình
Mức độ tiêu thụ xăng hiện tại
Lượng xăng tiêu hao
Khi vạch thứ 1 (E) của đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy, mức độ tiêu thụ xăng hiện tại, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng tiêu hao, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình sẽ chuyển sang đồng hồ báo lượng xăng dự trữ tiêu hao.
Lượng xăng dự trữ tiêu hao
Khi vạch thứ 1 (E) của
đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy
Vùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2)
#
Bạn có thể chọn các hiển thị sau:
● Mức độ tiêu thụ xăng hiện tại
● Mức độ tiêu thụ xăng trung bình
● Lượng xăng tiêu hao
● Tốc độ trung bình
● Thời gian thực hiện hành trình
● Lượng xăng dự trữ tiêu hao
(Tiếp theo)
Thay đổi v ùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2)
#
!a
Chọn vùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2).
(25)
!b
Ấn nút cho đến khi chỉ số mong muốn hiển thị.
!c
Ấn nút . Vùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2) được cài đặt, và sau đó màn hình chuyển sang hiển thị chọn chế độ lái.
(lên) hoặc
(xuống)
30
Page 36
Hướng dẫn vận hành
Mức độ tiêu thụ xăng hiện tại
Ngoại trừ kiểu KO
Kiểu KO
#
Hiển thị mức độ tiêu thụ xăng ở thời điểm hiện tại.
Khoảng hiển thị: 0,0 đến 300,0 km/L (L/100km, dặm/L hoặc dặm/gal)
● Khi tốc độ xe dưới 5 km/h: Màn hình hiển thị “---.-”.
● Trên 300,0 L/100km: Màn hình hiển thị “---.-”.
Khoảng hiển thị: 0,0 đến 300,0 km/L
● Khi tốc độ xe dưới 5 km/h: Màn hình hiển thị “---.-”.
Khi màn hình hiển thị “---.-” trong các trường hợp khác, hãy đến Hon hàng Xe Mô tô Honda) để kiểm tra.
da Moto Shop (Cửa
Còn tiếp
31
Page 37
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
Ngoại trừ kiểu KO
Kiểu KO
T.
Mức độ tiêu thụ xăng trung bình
#
(Tiếp theo)
Hiển thị mức độ tiêu thụ xăng trung bình kể từ khi cài đặt lại đồng hồ đo hành trình được chọn. Mức độ tiêu thụ xăng trung bình sẽ được tính dựa trên giá trị được hiển thị trên đồng hồ đo hành trình (A hoặc B) được chọn. Ngoài ra, mức độ tiêu thụ xăng trung bình tương ứng với đồng hồ đo hành trình A sẽ được hiển thị khi chọn đồng
hồ đo quãng đường ở vùng hiển
thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
Khoảng hiển thị: 0,0 đến 300,0 km/L (L/100km, dặm/L hoặc dặm/gal)
● Trên 300,0 L/100km: Màn hình hiển thị “---.-”.
● Màn hình hiển thị ban đầu: Màn hình hiển thị “---.-”.
● Khi đồng hồ đo hành trình A hoặc B được cài đặt lại: Màn hình hiển thị “---.-”.
●
Khoảng hiển thị: 0,0 đến 300,0 km/L
● Màn hình hiển thị ban đầu: Màn hình hiển thị “---.-”.
● Khi đồng hồ đo hàn
h trình A hoặc B được cài đặt lại: Màn hình hiển thị “---.-”.
Khi màn hình hiển thị “---.-” trong các trường hợp khác, hãy đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để kiểm tra. Để cài đặt lại mức độ tiêu thụ xăng trung bình:
32
(28)
Page 38
Hướng dẫn vận hành
Lượng xăng tiêu hao
Ngoại trừ kiểu KO
Kiểu KO
T.
T.
#
Hiển thị lượng xăng đã tiêu hao kể từ khi cài đặt lại đồng hồ đo hành trình được chọn. Lượng xăng tiêu hao sẽ được tính dựa trên giá tr ị được hiển thị trên đồng hồ đo hành trình (A hoặc B) được chọn. Ngoài ra, lượng xăng tiêu hao tương ứng với đồng hồ đo hành trình A sẽ được hiển thị khi chọn đồng hồ đo quãng đường ở vùng hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
Khoảng hiển thị: 0,0 đến 300,0 L (lít) hoặc 0,0 đến 300,0 gal (gallon)
● Khi đồng hồ đo hành trình A hoặc B được cài đặt lại: Màn hình hiển thị “---.-”. Khoảng hiển thị: 0,0 đến 300,0 L (lít)
● Khi đồng hồ đo hành trình A hoặc B được cài đặt lại: Màn hình hiển thị “---.-”. Khi
màn hình hiển thị
hàng Xe Mô tô Honda) để kiểm tra.
Để cài đặt lại lượng xăng tiêu hao: (28)
Tốc độ trung bình
#
Hiển thị tốc độ trung bình kể từ khi cài đặt lại đồng hồ đo hành trình được chọn. Tốc độ trung bình sẽ được tính dựa trên giá trị được hiển thị trên đồng hồ đo hành trình (A hoặc B) được chọn. Ngoài ra, tốc độ trung bình tương ứng với đồng hồ đo hành trình A sẽ được hiển thị khi đồng hồ đo quãng đường được chọn.
● Màn hình hiển thị ban Nếu màn hình hiển thị “----” khi đang lái xe, hãy đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô
tô Honda) để kiểm tra. Để cài đặt lại tốc độ trung bình:
“---.-” trong các trường hợp khác, hãy đến Honda Moto Shop (Cửa
đầu: Màn hình hiển thị “---.-”.
(28)
Còn tiếp
33
Page 39
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
T.
Thời gian thực hiện hành trình
#
Hiển thị thời gian vận hành kể từ khi cài đặt lại đồng hồ đo hành trình được chọn. Thời gian thực hiện hành trình sẽ được tính dựa trên giá trị được hiển thị trên đồng hồ đo hành trình (A hoặc B) được chọn. Ngoài ra, thời gian thực hiện hành trình tương ứng với đồng hồ đo hành trình A sẽ được hiển thị khi chọn đồng hồ đo quãng đường Khoảng hiển thị: 00:00 đến 99:59 (giờ:phút)
● Thời gian thực hiện hành trình sẽ quay về 00:00 khi giá trị trên đồng hồ vượt quá 99:59.
Để cài đặt lại thời gian thực hiện hành trình:
Lượng xăng dự trữ tiêu hao
#
Hiển thị tiêu hao nhiên liệu kể từ khi vạch thứ 1 (E) của đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy. Khi vạch thứ 1 (E) của đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy, mức độ tiêu thụ xăng hiện tại, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng tiêu hao, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình chuyển sang đồng hồ báo lượng xăng dự trữ tiê vào bình càng sớm càng tốt.
● Nhấp nháy từ “0.0” L hoặc gal.
u Khi lượng xăng đã tiêu hao nhiều hơn 2,1 L thì dấu RES trên màn hình sẽ nhấp nháy nhanh
hơn.
Sau khi đổ xăng quá lượng dự trữ, hiển thị sẽ trở về bình thường.
34
(Tiếp theo)
(28)
u hao. Bạn cần đổ xăng
.
Page 40
Hướng dẫn vận hành
Cài đặt màn hình hiển thị
Ấn và giữ nút (lên) hoặc
(xuống) và nút
SEL
SEL
MODE
Ấn nút
MODE
Ấn và giữ nút (lên) hoặc
(xuống)
SEL
SEL
Chế độ ĐIỀU CHỈNH (ADJUST)
Màn hình hiển thị thông thường
Chế độ cài đặt VẠCH ĐA MÀ U (LI N E)
Chế độ cài đặt vạch thông tin
đa màu
Ấn (lên) hoặc (xuống)
SEL
SEL
MODE
MODE
SEL
SEL
Chọn các mục bạn muốn cài đặt từ các chế độ cài đặt sau.
Để cài đặt chế độ ĐIỀU CHỈNH (ADJUST) hoặc chế độ cài đặt VẠCH ĐA MÀU (LINE), hãy ấn nút .
Nếu vặn khóa điện sang vị trí (Off) hoặc không ấn các nút , (lên) và
(xuống) trong khoảng 30 giây, màn hình chế độ cài đặt sẽ được tự động chuyển sang
màn hình hiển thị thông thường.
Còn tiếp
35
Page 41
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
Ngoại trừ kiểu KO
Ngoại trừ kiểu KO
Ấn và giữ nút (lên) hoặc
(xuống) và nút
SEL
SEL
MODE
Ấn nút
MODE
Màn hình hiển thị thông thường
Cài đặt đồng hồ
Điều chỉnh độ sáng đèn bảng thiết bị
Cài đặt đèn báo hệ thống HISS
Thay đổi đơn vị tốc độ và quãng đường
Thay đổi đơn vị đồng hồ báo mức độ tiêu thụ xăng
Cài đặt định dạng thời gian
Ngoại trừ kiểu KO
Ngoại trừ kiểu KO
Kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ cài đặt lại tự động đồng hồ đo hành trình A, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng tiêu hao, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình
Chế độ ĐIỀU CHỈNH (ADJUST)
(Tiếp theo)
Chế độ ĐIỀU CHỈNH (ADJUST)
Các mục sau có thể thay đổi theo trình tự.
● Cài đặt định dạng thời gian
● Cài đặt đồng hồ
● Điều chỉnh độ sáng đèn bảng thiết bị
● Cài đặt đèn báo hệ thống HISS
● Kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ cài đặt lại
tự động đồng hồ đo hành trình A, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng tiêu hao, tốc độ trung bì hiện hành trình
● Thay đổi đơn vị tốc độ và quãng đường
● Thay đổi đơn vị đồng hồ báo mức độ tiêu thụ xăng
nh và thời gian thực
36
Page 42
Hướng dẫn vận hành
Nếu vặn khóa điện sang vị trí (Off) hoặc
MODE
SEL
SELT.SEL
SEL
MODE
không ấn các nút , (lên) và
(xuống) trong vòng khoảng 30
giây, màn hình chế độ cài đặt sẽ được tự động chuyển sang màn hình hiển thị thông
thường. Nếu không ấn các nút trong vòng khoảng 30 giây, các mục đang cài đặt sẽ bị hủy bỏ, chỉ có các mục đã cài đặt xong sẽ được áp dụng.
1. Cài đặt định dạng thời gian:
Bạn có thể chuyển đổi định dạng thời gian giữa định dạng 12 giờ hoặc 24 giờ.
!a Vặn khóa điện sang vị trí (On). !b Lựa chọn chế độ ĐIỀU CHỈNH (ADJUST).
(35)
uĐịnh dạng thời gian hiện tại bắt đầu
nhấp nháy.
!c Ấn nút (lên) hoặc
(xuống) để chọn “12hr” hoặc “24hr”.
Các mục đang cài đặt và đã cài đặt xong sẽ chỉ được áp dụng kh
i cài đặt với khóa điện
ở vị trí (Off).
!d Ấn nút . Định dạng thời gian được
đặt, và sau đó màn hình hiển thị chuyển sang cài đặt đồng hồ.
Còn tiếp
37
Page 43
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
SEL
SEL
SEL
SEL
MODE
SEL
SEL
SEL
SEL
MODE
(Tiếp theo)
2. Cài đặt đồng hồ:
!a Ấn nút (lên) hoặc
(xuống) cho đến khi số giờ mong muốn hiển thị.
uẤn và giữ nút (lên) hoặc
(xuống) để chuyển nhanh số giờ.
!c Ấn nút (lên) hoặc
(xuống) cho đến khi số phút mong muốn hiển thị.
uẤn và giữ nút (lên) hoặc
(xuống) để chuyển nhanh số p
hút.
!b Ấn nút . Số phút bắt đầu nhấp
nháy.
38
!d Ấn nút . Đồng hồ được cài đặt, và
sau đó màn hình hiển thị chuyển sang điều chỉnh độ sáng đèn bảng thiết bị.
Page 44
Hướng dẫn vận hành
SEL
SEL
MODE
Ấn nút (lên)
SEL
Ấn nút (xuống)
SEL
3. Điều chỉnh độ sáng đèn bảng thiết bị:
Bạn có thể điều chỉnh độ sáng theo một trong tám mức hoặc “Auto” (Điều chỉnh tự động).
!a Ấn nút (lên) hoặc
(xuống). Độ sáng sẽ thay đổi.
!b Ấn nút . Đèn bảng thiết bị được
cài đặt, và sau đó màn hình hiển thị chuyển sang cài đặt chế độ nhấp nháy của đèn báo hệ thống HISS.
Còn tiếp
39
Page 45
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
SEL
SEL
MODE
SEL
SEL
(Tiếp theo)
4. Cài đặt đèn báo hệ thống HISS:
Bạn có thể cài đặt đèn báo hệ thống HISS nhấp nháy hoặc tắt.
!a Ấn nút (lên) hoặc
(xuống) để chọn “On” (nhấp nháy) hoặc “OFF” (tắt).
!b Ấn nút . Đèn báo hệ thống HISS
được cài đặt, và sau đó màn hình hiển thị chuyển sang cài đặt kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ cài đặt lại tự động đồng hồ đo hành trình A, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng tiêu hao, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình
40
5. Kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ cài đặt lại tự động đồng hồ đo hành trình A, mức độ tiêu thụ xăng trung bình, lượng xăng tiêu hao, tốc độ trung bình và thời gian thực hiện hành trình:
Bạn cũng có thể kích hoạt hoặc vô hiệu hóa chế độ cài đặt lại tự động bằng cách đổ xăng sau khi vạch thứ 1 (E) của đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy. Chế độ k
ích
hoạt được cài đặt từ đầu.
!a Ấn nút (lên) hoặc
(xuống) để chọn “On” (kích hoạt) hoặc “OFF” (vô hiệu hóa) chế độ cài đặt lại tự động.
Page 46
Hướng dẫn vận hành
!b
Ngoại trừ kiểu KO
MODE
Kiểu KO
MODE
Ngoại trừ kiểu KO
SEL
SEL
MODE
Ấn nút . Việc kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ cài đặt lại tự động được cài đặt, và sau đó màn hình hiển thị chuyển sang thay đổi đơn vị tốc độ và quãng
đường.
Ấn nút . Việc kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ cài đặt lại tự động được cài đặt, và sau đó màn hình quay về màn hình hiển thị thông thường.
6. Thay đổi đơn vị tốc độ và quãng đường:
!a
Ấn nút
(lên) hoặc
(xuống)
để chọn “km/h” & “km” hoặc “mph” & “mile”.
u
Thông báo “UNIT SPEED” chạy trên vùng
hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
!b
Ấn nút . Đơn vị tốc độ và quãng đường được cài đặt, và sau đó màn hình
hiển thị chuyển sang thay đổi đơn vị đồng hồ báo mức độ tiêu thụ xăng.
Còn tiếp
41
Page 47
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
Ngoại trừ kiểu KO
SEL
SEL
MODE
(Tiếp theo)
7. Thay đổi đơn vị đồng hồ báo mức độ
tiêu thụ xăng:
!a
Ấn nút (lên) hoặc (xuống) để chọn “L/100km” hoặc “km/L”.
u
Thông báo “UNIT FUEL COM” chạy trên
vùng hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
Nếu chọn “mph” đối với tốc độ và “mile” đối với quãng đường thì mức tiêu thụ xăng được hiển thị dưới dạng “mile/gal” hoặc “mile/L”.
!b
Ấn nút . Việc kích hoạt/vô hiệu hóa chế độ cài đặt lại tự động được thiết lập, và sau đó màn hình quay về màn hình hiển thị thông thường.
42
Page 48
Hướng dẫn vận hành
Chế độ cài đặt VẠCH ĐA MÀU (LINE)
Vạch đa màu
Ấn và giữ nút (lên) hoặc
(xuống) và nút
SEL
SEL
MODE
Ấn nút
MODE
Màn hình hiển thị thông thường
Cài đặt khoảng báo cần lên số
Cài đặt tín hiệu thời gian
Cài đặt báo mức xăng
Cài đặt báo nút SEL/MODE
Cài đặt báo tốc độ động cơ khi lên số
Chế độ cài đặt VẠCH ĐA MÀU (LINE)
Các mục sau có thể thay đổi theo trình tự.
● Cài đặt báo tốc độ động cơ khi lên số
● Cài đặt khoảng báo cần lên số
● Cài đặt tín hiệu thời gian
● Cài đặt báo mức xăng
● Cài đặt báo nút SEL/MODE
Nếu bật cài đặt tín hiệu báo thời gian, báo mức xăng và cài đặt báo nút SEL/MODE, vạch đa màu sẽ sáng hoặc nhấp nháy.
Còn tiếp
43
Page 49
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
T.
Đồng hồ đo tốc độ động cơ
Số hiển thị tốc độ động cơ
SEL
SEL
SEL
SEL
MODE
(Tiếp theo)
1. Cài đặt báo tốc độ động cơ khi lên số
Bạn có thể điều chỉnh điểm cần lên số.
!a Vặn khóa điện sang vị trí (On). !b Lựa chọn chế độ VẠCH ĐA MÀU (LINE).
(35)
u
Vòng chỉ báo tốc độ động cơ và s ố hiển thị
tốc độ động cơ trên vùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2) bắt đầu nhấp nháy, và có thông báo “SHIFT REV” chạy trên vùng hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
44
!c Mỗi khi nhấn nút (lên) hoặc
(xuống), vòng chỉ báo tốc độ động cơ và số hiển thị tốc độ động cơ trên vùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2) sẽ tăng hoặc giảm 200 vòng/phút (v/ph) (tương ứng với 1 vạch). Khi giá trị cài đặt vượt quá khoảng cho phép, giá trị này sẽ tự động quay về 5.000 vòng/phút (v/ph) hoặc
11.400 vòng/phút (v/ph).
uẤn và giữ nút (lên) hoặc
(xuống) để tăng hoặc giảm nhan
h
số vòng/phút.
uKhoảng cài đặt cho phép: 5.000 đến
11.400 vòng/phút (v/ph)
!d Ấn nút . Giá trị tốc độ động cơ khi
lên số được cài đặt, và sau đó màn hình hiển thị chuyển sang cài đặt khoảng báo trước khi lên số.
Page 50
Hướng dẫn vận hành
2. Cài đặt khoảng báo cần lên số
SEL
SEL
SEL
SEL
Đồng hồ đo tốc độ động cơ
Số hiển thị tốc độ động cơ
Bạn có thể đặt khoảng tốc độ động cơ khi lên số. Vòng chỉ báo tốc độ động cơ và số hiển thị tốc độ động cơ trên vùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2) bắt đầu nhấp nháy, và có thông báo “SHIFT WIDTH” chạy trên vùng hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
!a Mỗi khi nhấn nút (lên) hoặc
(xuống), vòng chỉ báo tốc độ động cơ và số hiển thị tốc độ động cơ trên vùng hiển thị THÔNG TIN 2 (INFO 2) sẽ tăng hoặc giảm 200 vòng/phút (v/ph). Khi giá trị cài đặt vượt quá khoảng cho phép, giá trị này sẽ tự động quay về 0 vòng/phút (v/ph) hoặc 1.000 vòng/phút (v/ph).
uẤn và giữ nút (lên) hoặc
(xuống) để tăng hoặc giảm nhanh
số vòng/phút.
uKhoảng cài
vòng/phút (v/ph) (tương ứng với 10 vạch)
uCài đặt ban đầu: 600 vòng/phút (v/ph)
đặt cho phép: 0 đến 1.000
Còn tiếp
45
Page 51
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
T.
T.
MODE
VD:
Nếu cài đặt báo tốc độ động cơ khi
(Tiếp theo)
lên số là 10.000 vòng/phút (v/ph) và khoảng báo cần lên số là 200 vòng/ phút (v/ph).
Khi vạch đa màu báo tốc độ động cơ ở chế độ màu trắng
(50):
vạch đa màu
tốc độ động cơ (v/ph)
Nhấp nháy 9.600
Nhấp nháy nhanh 9.800
Nhấp nháy
nhanh nhất
46
10.000
Khi vạch đa màu báo tốc độ động cơ ở chế độ màu sắc
(51):
vạch đa màu
tốc độ động cơ (v/ph)
VÀNG 9.600
HỔ PHÁCH 9.800
HỒNG 10.000
Nếu cài đặt khoảng báo cần lên số là 0 vòng/ phút (v/ph), vạch đa màu sẽ bắt đầu nhấp nháy khi tốc độ động cơ đạt đến giá trị cài đặt lên số.
!b Ấn nút . Khoảng báo cần lên số
được cài đặt, và sau đó màn hình hiển thị chuyển sang cài đặt tín hiệu thời gian.
Page 52
Hướng dẫn vận hành
3. Cài đặt tín hiệu thời gian
SEL
SEL
MODE
SEL
SEL
MODE
Bạn có thể bật hoặc tắt chế độ báo tín hiệu thời gian của vạch đa màu. Nếu bật chế độ, khi số phút chuyển từ 59 sang 00, vạch đa màu sẽ nhấp nháy ba lần.
!a Ấn nút (lên) hoặc
(xuống) để chọn “On” hoặc “OFF”.
uThông báo “TIME SIGN” chạy trên vùng
hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
!b Ấn nút . Chế độ báo tín hiệu thời
gian được cài đặt, và sau đó màn hình hiển thị chuyển sang cài đặt báo mức xăng.
4. Cài đặt tín hiệu mức xăng
Bạn có thể bật hoặc tắt chế độ báo mức xăng của vạch đa màu. Nếu bật chế độ, khi vạch đầu tiên (E) của đồng hồ báo xăng bắt đầu nhấp nháy, vạch sẽ sáng màu hổ phách trong 15 giây nếu cài đặt bật.
!a Ấn nút (lên) hoặc
(xuống) để chọn “On” hoặc “OFF”
uThông báo “FUEL SIGN” chạy trên vùng
hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
!b Ấn nút . Chế độ báo mức xăng
được cài đặt, và sau đó màn hình hiển thị chuyển sang cài đặt báo nút SEL/MODE.
Còn tiếp
47
Page 53
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
SEL
SEL
MODE
SEL
SEL
MODE
Vạch đa màu
(Tiếp theo)
5. Cài đặt báo nút SEL/MODE
Bạn có thể bật hoặc tắt chế độ báo nút SEL/ MODE của vạch đa màu. Nếu bật chế độ, khi ấn nút (lên) hoặc (xuống) hoặc nút , vạch đa màu sẽ sáng.
!a Ấn nút (lên) hoặc
(xuống) để chọn “On” hoặc “OFF”.
uThông báo “SW SIGN” chạy trên vùng
hiển thị THÔNG TIN 1 (INFO 1).
Chế độ cài đặt thông tin báo trên vạch đa màu
Bạn có thể biết được điều kiện lái xe bằng cách cài đặt thông tin vạch đa màu. Các mục sau có thể được đặt theo trình tự.
● Chế độ TẮT màu
● Chế độ báo tốc độ động cơ (chế độ màu
trắng)
● Chế độ báo tốc độ động cơ (chế độ màu)
● Chế độ ECO
● Chế độ báo
số
● Chế độ báo chế độ lái
!b Ấn nút . Chế độ báo nút SEL/
MODE được cài đặt, và sau đó màn hình hiển thị quay về màn hình hiển thị thông thường.
48
Page 54
Hướng dẫn vận hành
Chế độ TẮT màu
Chế độ báo tốc độ động cơ (màu trắng)
Chế độ báo tốc độ động cơ (chế độ màu)
Chế độ ECO
Chế độ báo số
Chế độ báo chế độ lái
Màn hình hiển thị thông thường
Ấn nút (xuống)
SEL
Ấn nút (lên)
SEL
Ấn nút
MODE
Ấn và giữ nút (lên) hoặc
(xuống)
SEL
SEL
Còn tiếp
49
Page 55
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
T.
T.
Thứ tự ưu tiên hiển thị của vạch đa màu:
Chế độ đèn báo tốc độ động cơ
Chế độ TẮT màu
#
Tất cả chế độ màu bị vô hiệu hóa.
Chế độ báo tốc độ động cơ (màu trắng)
#
Khi tốc độ động cơ đạt điểm cần lên số đã đặt trước, vạch đa màu sẽ nhấp nháy trắng. Điều này thông báo cho bạn biết cần phải lên số.
VD: Nếu cài đặt báo tốc độ động cơ khi lên số là 10.000 vòng/phút (v/ph) và khoảng báo
cần lên số là 200 vòng/phút (v/ph).
(Tiếp theo)
Chế độ ECO
>
vạch đa màu tốc độ động cơ (v/ph)
Nhấp nháy 9.600
Nhấp nháy nhanh 9.800
Nhấp nháy nhanh nhất10.000
Chế độ báo số
Chế độ báo chế độ lái
Để đặt cài đặt báo tốc độ động cơ khi lên số: Để đặt cài đặt khoảng báo cần lên số: (45)
50
(44)
Page 56
Hướng dẫn vận hành
Chế độ báo tốc độ động cơ (chế độ màu)
T.
T.
#
Khi tốc độ động cơ đạt điểm cần lên số bạn đã đặt t rước, vạch sẽ đổi màu. Điều này thông báo cho bạn biết cần phải lên số.
VD: Nếu cài đặt báo tốc độ động cơ khi lên số là 10.000 vòng/phút (v/ph) và khoảng báo
cần lên số là 200 vòng/phút (v/ph).
vạch đa màu tốc độ động cơ (v/ph)
Để đặt cài đặt báo tốc độ động cơ khi lên số: (44) Để đặt cài đặt khoảng báo cần lên số: (45)
Chế độ ECO
#
Tùy thuộc vào lượng xăng tiêu hao, vạch đa màu sẽ thay đổi. Nếu lượng xăng tiêu hao được cải thiện, vạch đa màu sẽ chuyển sang XANH LƠ. Nếu lượng xăng tiêu hao tiếp tục được cải thiện, vạch đa m àu sẽ chuyển sang XANH LỤC.
u Khi chọn chế độ ECO, chế độ đèn báo tốc độ động cơ (chế độ màu) cũng được hiển thị.
VÀNG 9.600
HỔ PHÁCH 9.800
HỒNG 10.000
Còn tiếp
51
Page 57
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
Chế độ báo số
#
Tùy thuộc vào vị trí số, vạch đa màu sẽ thay đổi như sau.
Vị trí số Số 1Số 2Số 3Số 4Số 5Số 6
Màu VÀNG HỒNG TÍM
u Khi chọn chế độ báo số, chế độ đèn báo tốc độ động cơ (chế độ màu trắng) cũng được hi ển
thị đồng thời trên vạch đa màu.
Chế độ báo chế độ lái
#
Tùy thuộc vào chế độ lái, vạch đa màu sẽ thay đổi như sau.
Chế độ lái
Màu HỒNG TÍM XANH LƠ
u Khi chọn chế độ báo chế độ lái, chế độ đèn báo tốc độ động cơ (chế độ màu trắng) cũng được
hiển thị đồng thời trên vạch đa màu.
52
(Tiếp theo)
SPORT
(THỂ THAO)
STANDARD
(TIÊU CHUẨN)
XANH
DƯƠNG
RAIN
(TRỜI MƯA)
XANH LƠ
USER
(TÙY CHỈNH)
XANH
DƯƠNG
XANH
LÁ
CÂY
Page 58
Hướng dẫn vận hành

Các đèn báo

Nếu có một đèn báo nào không sáng trên màn hình theo như chức năng, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Đèn báo hệ thống kiểm soát lực kéo
● Sáng khi bật khóa điện sang vị trí (On). Tắt khi tốc độ đạt khoảng 5 km/h để báo hiệu hệ thống kiểm soát lực kéo sẵn sàng hoạt động.
● Nhấp nháy khi hệ thống kiểm soát lực kéo hoạt động.
Đèn báo TẮT hệ thống kiểm soát lực kéo
Sáng khi hệ thống kiểm soát lực kéo tắt.
Nếu đèn sáng trong khi lái xe:
( 133)
T.
Đèn báo pha
● Nhấp nháy 2 giây một lần trong 24 giờ khi vặn khóa điện sang vị trí (Off).
● Sáng trong giây lát khi bật khóa điện sang vị trí (On). Tắt khi mã số chìa khóa điện khớp.
Đèn báo hệ thống HISS ( 129)
T.
Còn tiếp
53
Page 59
Các đèn báo
Hướng dẫn vận hành
Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao
Sáng trong giây lát khi bật khóa điện sang vị trí (On).
Nếu đèn sáng trong khi lái xe:
( 130)
T.
Đèn báo ABS (hệ thống chống bó cứng phanh)
Sáng khi bật khóa điện sang vị trí (On). Tắt khi tốc độ đạt khoảng 10 km/h.
Nếu đèn sáng trong khi lái xe:
( 132)
T.
Sáng khi bật khóa điện sang vị trí (On). Tắt khi động cơ khởi động.
Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động:
( 131)
T.
Đèn báo áp suất dầu thấp
54
(Tiếp theo)
Page 60
Hướng dẫn vận hành
Đèn báo lỗi hệ thống PGM-FI
(Phun xăng điện tử) (MIL)
Sáng trong giây lát khi bật khóa điện sang vị trí
(On) với công tắc ngắt động cơ ở vị trí (Run). Sáng khi bật khóa điện sang vị trí (On) với công tắc ngắt động cơ ở vị trí (Stop). Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động:
( 131)
T.
Đèn báo rẽ trái
Đèn báo rẽ phải
Sáng khi xe ở chế độ Không số.
Đèn báo Không số
55
Page 61
Hướng dẫn vận hành

Các công tắc

Công tắc chế độ pha/Công tắc điều khiển đèn xin vượt
● : Chế độ chiếu xa
● : Chế độ chiếu gần
Công tắc đèn báo rẽ
Nút còi
u Ấn công tắc này để tắt đèn báo rẽ.
Công tắc cảnh báo
nguy hiểm
Điều chỉnh được khi khóa điện bật.
● : Nhấp nháy đèn pha chế độ chiếu xa.
Công tắc sưởi tay lái
Thay đổi mức sưởi tay lái hoặc bật/tắt sưởi tay lái. (59)
T.
Kiểu II ED, IV ED
Công tắc kiểm soát
lực kéo
Cài đặt mức kiểm soát lực kéo và bật tắt hệ thống kiểm soát lực kéo. (P62)
56
Page 62
Hướng dẫn vận hành
Khóa điện
Bật/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái.
u Có thể rút chìa khóa ra khi khóa điện ở vị
trí (Off) hoặc (Lock).
(On)
(Off)
Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.
Tắt máy.
(Lock)
Khóa cổ lái.
Công tắc ngắt động cơ/ Nút đề
Nên để thường xuyên ở vị trí (Run).
u Trong trường hợp khẩn cấp, chuyển sang vị trí (Stop) để dừng động cơ.
Còn tiếp
57
Page 63
Các công tắc
Hướng dẫn vận hành
XoayNhấn
Chìa khóa điện
!b
!a
(Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.
Khóa
#
!a Xoay hết tay lái sang bên trái. !b Ấn chìa khóa xuống, vặn khóa điện sang vị
trí (Lock).
uLắc nhẹ tay lái nếu thấy khóa không vặn
hết được.
!c Rút chìa khóa.
Mở khóa
#
Cắm chìa khóa vào ổ khóa, ấn và vặn khóa sang vị trí (Off).
58
Page 64
Hướng dẫn vận hành

Sưởi tay lái

Kiểu II ED, IV ED
Đèn báo sưởi tay lái
Công tắc sưởi tay lái
T.
Đèn báo sưởi tay lái:
Xe được trang bị sưởi tay lái giúp sưởi ấm bàn tay trong khi lái xe. Hãy đeo găng tay để bảo vệ tay bạn khỏi nhiệt của bộ sưởi tay lái.
Sáng khi bật chức năng sưởi tay lái. Có thể nhận biết mức sưởi đang chọn bằng số lần đèn báo nhấp nháy khi bật sưởi và khi thay đổi mức sưởi. Ví dụ, nếu bạn chọn mức sưởi 5, đèn báo sẽ nhấp
Mức sưởi:
Mức sưởi được chọn sẽ hiển thị vài giây trong khu vực đồng hồ, khi công tắc sưởi tay lái hoạt động.
Biểu tượng trạng thái sưởi tay lái:
(61)
Hiển thị khi sưởi tay lái bật.
nháy 5 lần và lặp lại 7 lần.
Còn tiếp
59
Page 65
Sưởi tay lái
Hướng dẫn vận hành
T.
Để bật sưởi tay lái
#
!a Khởi động động cơ. (70) !b Ấn công tắc sưởi tay để bật chức năng
sưởi tay lái.
u Biểu tượng trạng thái sẽ xuất hiện trên
màn hình hiển thị khi sưởi tay lái hoạt động.
!c Chọn mức s ưởi bằng cách ấn công tắc.
u Đồng hồ trên màn hình tự động chuyển
sang hiển thị mức sưởi. Hiển thị sẽ quay lại chế độ bình thường sau khi nhấp nháy trong khoảng 5 giây.
u Không để sưởi t
thời gian dài khi thời tiết ấm áp.
60
(Tiếp theo)
ay lái ở mức cao trong
Để tắt sưởi tay lái
#
Ấn hoặc ấn và giữ công tắc sưởi tay lái đến khi đèn báo sưởi tay lái tắt. Không sử dụng sưởi tay lái khi động cơ chạy không tải trong thời gian dài. Điều này có thể làm cạn (hoặc hết điện) bình điện.
Page 66
Hướng dẫn vận hành
Không hiển thị (Tắt)
Mức 5
Mức 4
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Ấn công tắc sưởi tay lái Ấn và giữ công tắc sưởi tay lái
nhiệt độ cao nhất
nhiệt độ thấp nhất
Mức đã chọn sẽ được duy trì sau khi vặn sang vị trí (Tắt).
u Mức sưởi sẽ không thay đổi nếu vặn khóa
điện sang vị trí (Off) trong vòng 5 giây
sau khi vừa điều chỉnh mức sưởi.
61
Page 67
Hướng dẫn vận hành

Hệ thống kiểm soát lực kéo Honda

T.
Bạn có thể bật/tắt hoặc chọn mức kiểm soát lực kéo (kiểm soát công suất động cơ).
u Chỉ có thể tắt hoặc thay đổi cài đặt kiểm
soát lực kéo khi chế độ lái là USER (TÙY CHỈNH).
u Không được vận hành công tắc kiểm soát
lực kéo khi đang lái xe. Hãy dừng xe trước, sau đó tắt/bật và chọn mức mong muốn.
u Không thể tắt hoặc thay đổi cài đặt kiểm
soát lực kéo khi hệ thống này đang hoạt động (đèn báo hệ thống kiểm soát lực kéo nhấp nháy).
62
(64)
u Mỗi khi vặn khóa điện sang vị trí (On), hệ
thống sẽ tự động đặt mức kiểm soát lực kéo về mức trước đó.
ên, nếu lần trước hệ thống được
Tuy nhi tắt, mức kiểm soát lực kéo sẽ được đặt ở mức 1.
u Khi hệ thống kiểm soát lực kéo chuyển từ vị
trí tắt sang bật, mức kiểm soát sẽ tự động được đặt ở mức 1.
Page 68
Hướng dẫn vận hành
Cài đặt mức kiểm soát lực kéo
T.
Công tắc kiểm soát lực kéo
TắtMức 1 Mức 2 Mức 3
Ấn công tắc kiểm soát lực kéo Ấn và giữ công tắc kiểm soát lực kéo
Chỉ có thể cài đặt mức kiểm soát lực kéo khi chế độ lái là USER (TÙY CHỈNH).
(64)
Có thể chọn mức bằng cách ấn công tắc kiểm soát lực kéo.
u Mức 3 là mức kiểm soát lực kéo lớn nhất u Mức 1 là mức kiểm soát lực kéo nhỏ nhất
Bật và tắt hệ thống kiểm soát lực kéo
Có thể bật và tắt hệ thống kiểm soát lực kéo bằng cách ấn và giữ công tắc kiểm soát lực kéo.
63
Page 69
Hướng dẫn vận hành

Chế độ lái

Chế độ lái hiện tại
Mức P
Mức T
Mức EB
Bạn có thể thay đổi được chế độ lái. Chế độ lái bao gồm các thông số sau.
P: Mức công suất động cơ T: Mức kiểm soát lực kéo EB: Mức phanh động cơ
Xe có bốn chế độ lái: SPORT (THỂ THAO), STANDARD (TIÊU CHUẨN), RAIN (TRỜI MƯA) và USER (TÙY CHỈNH).
SPORT (THỂ THAO), STANDARD (TIÊU CHUẨN) và RAIN (TRỜI MƯA)
u SPORT: Chế độ này phù hợp với lái xe thể
thao. Bạn có thể cảm nhận độ nhạy động cơ cao nhất.
u STANDARD: Chế độ tiêu chuẩn, toàn diện
cho các điều kiện lái đa dạng.
u RAIN: Phù hợp để lái xe ổn định trên các
bề mặt trơn trượt như khi trời mưa.
Không thể thay đổi các mức thông số ở mỗi chế độ
USER (TÙY CHỈNH)
Có thể thay đổi từng mức của 3 thông số lái.
64
Page 70
Hướng dẫn vận hành
Cài đặt ban đầu
SPORT
STANDARD
Mức P Mức T Mức EB
Mức 3 Mức 1 Mức 1
Mức 2 Mức 2 Mức 2
Mức 1 Mức 3 Mức 2
RAIN
Mức 1
*1
Mức 1
*1, 2
Mức 1
*1
USER
Lưu ý: *1 : Có thể thay đổi mức thông số *2 : Nếu tắt, mức sẽ đổi sang mức 1 trong lần bật khóa điện tiếp theo.
Còn tiếp
65
Page 71
Chế độ lái
Hướng dẫn vận hành
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Mức 3Mức 2Mức 1
Tắt
Mức 3Mức 2Mức 1
(Tiếp theo)
Mức P (Mức công suất động cơ)
Mức P có ba mức cài đặt. Khoảng cài đặt cho phép: mức 1 đến mức 3
u Mức 3 có công suất lớn nhất. u Mức 1 có công suất nhỏ nhất.
u Tắt sẽ vô hiệu hóa khả năng kiểm soát lực
kéo.
Mức EB (Mức phanh động cơ)
Mức EB có ba mức cài đặt. Khoảng cài đặt cho phép: mức 1 đến mức 3
Mức T (Mức kiểm soát lực kéo) Mức T có ba mức cài đặt hoặc có thể tắt. Khoảng cài đặt cho phép: từ tắt đến mức 3
u Mức 1 là mức kiểm soát lực kéo nhỏ nhất u Mức 3 là mức kiểm soát lực kéo lớn nhất.
66
u Mức 3 có hiệu ứng phanh động cơ mạnh
nhất.
u Mức 1 có hiệu ứng phanh động cơ yếu
nhất.
Page 72
Hướng dẫn vận hành
Chọn chế độ lái
T.
SEL
SEL
Nút (lên)
SEL
Nút (xuống)
SEL
Nút
MODE
Ấn nút (lên)
SEL
Ấn nút (xuống)
SEL
SPORT
STANDARD
RAIN
USER
!a Dừng xe. !b Chọn hiển thị chế độ lái.
(25)
!c Ấn nút (lên) hoặc
(xuống) với tay ga đóng hoàn toàn.
Còn tiếp
67
Page 73
Chế độ lái
Hướng dẫn vận hành
T.
MODE
SEL
MODE
SEL
MODE
SEL
SEL
MODE
MODE
(Tiếp theo)
Cài đặt chế độ lái
Bạn có thể thay đổi các mức P, EB và T khi chọn chế độ lái USER (TÙY CHỈNH).
!a Dừng xe. !b Chọn chế độ lái USER.
(67)
!c Ấn và giữ nút đến khi hiển thị P
nhấp nháy.
!d Ấn nút (lên) hoặc (xuống)
cho đến khi mức mong muốn hiển thị.
!e Ấn nút . Mức P được cài đặt, và
hiển thị EB nhấp nháy.
!f Ấn nút (lên) hoặc (xuống)
cho đến khi mức mong muốn hiển thị.
!g Ấn nút . Mức EB được cài đặt, và
hiển thị T nhấp nháy.
!h Ấn nút (lên) hoặc (xuống)
hoặc công tắc kiểm soát lực kéo khi mức mong muốn hiển thị.
68
uCó thể tắt mức T bằng cách ấn và giữ
công tắc kiểm soát lực kéo.
uCó thể thay đổi mức T từ tắt sang mức 1
bằng cách ấn và giữ công tắc kiểm soát lực kéo hoặc ấn nút (lên).
!i Ấn và giữ nút đến khi màn hình
chuyển sang chế độ hiển thị thông thường.
Bạn có thể dừng cài đặt các chế độ lái tại bất kỳ thời điểm nào bằng cách ấn và giữ nút .
cho đến
Page 74
Hướng dẫn vận hành
Ấn nút
MODE
Ấn và giữ nút
MODE
Ấn nút (lên)
SEL
Ấn nút (xuống)
SEL
Ấn và giữ công tắc kiểm soát lực kéo
Ấn công tắc kiểm soát lực kéo
69
Page 75
Hướng dẫn vận hành

Khởi động động cơ

LƯU Ý
!a
!b
!c
!d
N
T.
Khởi động động cơ theo quy trình sau đây với cả động cơ nóng hoặc nguội.
●
Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, vặn khóa điện sang vị trí (Off) và đợi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
●
Để xe nổ cầm chừng quá lâu hoặc vặn ga liên tục có thể làm hỏng động cơ và hệ thống xả.
●
Vặn mạnh tay ga hoặc ch ạy cầm chừng nhanh trong hơn khoảng 5 phút có thể khiến ống xả bị đổi màu.
●
Động cơ sẽ không khởi động nếu tay ga mở hoàn toàn.
!a Chắc chắn rằng công tắc ngắt động cơ ở
vị trí (Run).
!b
Vặn khóa điện sang vị trí (On).
!c Chuyển số về vị trí Không số (đèn báo
sáng). Hoặc có thể bóp tay côn để khởi động khi xe đã vào số và chân chống nghiêng đã được gạt lên.
!d Ấn nút đề khi ga đã đóng hoàn toàn.
Nếu động cơ không khởi động:
!a Mở hết tay ga và ấn nút đề khoảng 5 giây. !b Lặp lại quy trình khởi động như bình
thường.
!c Nếu động cơ khởi động, mở ga nhẹ nhàng
nếu tốc độ cầm chừng không ổn định.
!d
Nếu động cơ không khởi động, đợi 10 giây
!a
trước khi thử lại các bước
Nếu động cơ không khởi động
#
(129)
& !b.
70
Page 76
Hướng dẫn vận hành

Sang số

1
N
2
3
4
5
6
Hộp số xe có 6 số tiến theo kiểu 1 số xuống, 5 số lên.
Nếu vào số khi chân chống nghiêng hạ xuống thì động cơ sẽ ngừng hoạt động.
Còn tiếp
71
Page 77
Sang số
Hướng dẫn vận hành
Kiểu IIED, IV ED
(Tiếp theo)
Hệ thống chuyển số nhanh
Hệ thống này sẽ cho phép lên và về số nhanh mà không cần vận hành tay ga và tay côn.
u Hệ thống này không hoạt động khi lên số
với tay ga đóng.
u Hệ thống này hoạt động khi lên số với tốc
độ động cơ trên 1.350 vòng/phút (v/ph)
hoặc khi về số với tốc độ động cơ cao hơn tốc độ cầm chừng.
u Hệ thống này không hoạt động khi đang
vận hành côn.
● Nếu có biểu tượng “-” hiển thị trên đèn báo vị trí số, hệ thống chuyển số nhanh sẽ không hoạt động.
● Nếu hệ thống chuyển số nhanh không hoạt động bình thường, có thể sử dụng tay côn để thực hiện chuyển số.
72
● Nếu đèn báo sự cố PGM-FI sáng hoặc đèn báo vị trí số nhấp nháy biểu tượng
“-” ở vị trí số hiện tại,
có thể hệ thống chuyển số nhanh không hoạt động. Nếu xảy ra hiện tượng trên, hãy liên hệ với Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) càng sớm càng tốt.
Page 78
Hướng dẫn vận hành

Tín hiệu dừng khẩn cấp

Ngoại trừ kiểu KO
Phanh gấp
Đèn phanh sáng
Cả hai đèn báo rẽ nhấp nháy
Cả hai đèn tín hiệu báo rẽ nhấp nháy
Tín hiệu dừng khẩn cấp sẽ dừng hoạt động Tín hiệu dừng khẩn cấp hoạt động khi bạn phanh gấp ở tốc độ từ 50km trở lên để cảnh báo với các lái xe phía sau bạn là bạn đang phanh gấp bằng cách nhấp nháy nhanh cả hai đèn báo rẽ. Điều này có thể giúp báo hiệu cho các lái xe phía sau bạn tìm biện pháp phù hợp để tránh va chạm có thể xảy ra.
Khi hệ thống hoạt động:
khi:
● Bạn nhả
● Hệ thống ABS bị vô hiệu hóa.
● Tốc độ của xe khi giảm tốc về mức trung
bình.
● Bạn ấn công tắc cảnh báo nguy hiểm.
tay phanh và bàn đạp.
Còn tiếp
73
Page 79
Tín hiệu dừng khẩn cấp
Hướng dẫn vận hành
u Tín hiệu dừng khẩn cấp không phải là hệ
thống có thể ngăn ngừa các va chạm phía sau khi bạn phanh gấp. Cần tránh phanh gấp trừ trường hợp thực sự cần thiết.
u Tín hiệu dừng khẩn cấp không hoạt động
khi ấn công tắc cảnh báo nguy hiểm.
u Nếu ABS dừng hoạt động trong thời gian
nhất định khi phanh, tín hiệu dừng khẩn cấp có thể sẽ không hoạt động.
74
(Tiếp theo)
Page 80
Hướng dẫn vận hành

Đổ xăng

Chìa khóa điện
Tấm giới hạn mức xăng
Nắp bình xăng
Nắp che khóa
T.
CẢNH BÁO
3
Mở nắp bình xăng
Mở nắp che khóa, cắm chìa khóa vào và
vặn theo chiều kim đồng hồ để mở nắp.
Đóng nắp bình xăng
!a Sau khi đổ xăng, đẩy nắp bình xăng xuống
cho đến khi nắp khóa.
b Rút chìa khóa điện và đóng nắp che khóa.
!
uKhông thể rút chìa khóa nếu nắp chưa
khóa.
Không đổ xăng quá tấm giới hạn mức xăng.
Loại xăng: Chỉ sử dụng Xăng không chì Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử
dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 91 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 16,2 L
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đổ
#
xăng (13)
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bỏng hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.
● Tắt máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
● Làm việc với xăng ở ngoài trời.
● Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
75
Page 81
Hướng dẫn vận hành

Khoang chứa đồ

Móc giữ mũ bảo hiểm
Dây treo mũ bảo hiểm
Vòng D móc treo mũ bảo hiểm
T.
CẢNH BÁO
3
Bộ dụng cụ
Đai giữ cao su
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm nằm bên dưới yên xe sau.
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cản trở bánh sau hoặc giảm xóc và dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
u Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi
dựng xe.
Tháo yên xe sau (101)
#
76
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe. Không lái xe khi mũ bảo hiểm vẫn được treo ở móc.
Bộ dụng cụ
Bộ dụng cụ được để dưới yên xe sau bằng đai giữ cao su.
Page 82
Hướng dẫn vận hành
Túi đựng tài liệu và móc chằng hành lý
Móc chằng hành lý
Túi đựng tài liệu
Móc chằng hành lý
T.
Túi đựng tài liệu và móc chằng hành lý nằm ở phía dưới yên xe sau.
Tuyệt đối không sử dụng móc chằng để kéo hoặc nâng xe.
Tháo yên xe sau (101)
#
77
Page 83

Bảo dưỡng

Vui lòng đọc kỹ phần “Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng” và “Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản” trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” về dữ liệu sửa chữa.
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... T. 79
Lịch bảo dưỡng ........................................ T. 80
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản... T. 85
Bộ dụng cụ ................................................ T. 98
Tháo & lắp các bộ phận thân xe.............. T. 99
Bình điện................................................. T. 99
Yên xe trước.........................................T. 100
Yên xe sau............................................T. 101
Ốp hốc yên............................................T. 102
Dầu động cơ............................................ T. 103
Dung dịch làm mát.................................. T. 107
Phanh.......................................................T. 109
Chân chống nghiêng ..............................T. 112
Xích tải .....................................................T. 113
Côn ...........................................................T. 116
Tay ga.......................................................T. 119
Ống thông hơi vách máy........................T. 120
Các điều chỉnh khác ...............................T
Điều chỉnh độ rọi đèn pha......................T. 121
Điều chỉnh tay phanh.............................T. 122
Điều chỉnh giảm xóc trước ....................T. 123
Điều chỉnh giảm xóc sau .......................T. 126
. 121
Page 84
Bảo dưỡng

Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng

CẢNH BÁO
3
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu để đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp động cơ đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy
ra hỏng hóc và giảm lượng ô nhiễm môi trường. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chắn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ t
heo đúng Lịch Bảo Dưỡng.
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khắc phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
2 T. 80
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn rằng bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa cần thiết. Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được l mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
● Tắt máy và rút chìa khóa ra.
● Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc
chắn bằng chân chống nghiêng để hỗ trợ.
● Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi
tiết nhiệt độ cao khác nguội hẳn trước khi sửa chữa để tránh bị bỏng.
● Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và ở nơi
thông thoáng.
iệu bạn có nên thực hiện
79
Page 85
Bảo dưỡng

Lịch bảo dưỡng

Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cậy và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên do Honda đào tạo và được trang dụng cụ sửa chữa cần thiết. Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách. Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thông tin vào tờ phiếu bảo dưỡng
80
hay không.
bị các
Mọi công việc bảo dưỡng theo lịch sẽ được coi là chi phí vận hành thông thường của chủ xe và bạn cần trả chi phí này cho Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda). Hãy giữ lại tất cả các hóa đơn. Nếu bán xe, nên chuyển giao những hóa đơn này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Page 86
Bảo dưỡng
Mục bảo dưỡng
Bán trực tiếp ở Châu Âu, Hàn Quốc, Úc, New Zealand
Kiểm tra xe
trước khi lái
2
T. 85
Đường ống xăng – Mực xăng 75 Hoạt động của tay ga 119 Lọc gió *2 97 Ống thông hơi vách máy Bugi – Khe hở xu páp –
*3
Dầu động cơ 105 Lọc dầu động cơ 105 Tốc độ cầm chừng động cơ – Dung dịch làm mát két tản
*4
nhiệt Hệ thống làm mát – Hệ thống cấp không khí phụ – Hệ thống kiểm soát khí xả –
Mức độ bảo dưỡng Chú thích về bảo dưỡng
:
Trung bình. Chúng tôi khuyên bạn nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ cần thiết và kỹ năng cơ khí c ần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
:
Kỹ thuật. Vì sự an toàn của bạn, nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) sửa chữa xe cho bạn.
*1
Tần suất
× 1.000 km 1 12 24 36 48
× 1.000 dặm0,6 8 16 24 32
:
Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần) Thay thế
:
Bôi trơn
:
Vệ sinh
:
Lịch bảo dưỡng
Kiểm tra
hàng năm
Thay thế
định kỳ
3 năm107
Tham
khảo trang
–
Còn tiếp
81
Page 87
Lịch bảo dưỡng
Bảo dưỡng
*1
Mục bảo dưỡng
Kiểm tra xe trước khi lái
2
T. 85
× 1.000 km 1 12 24 36 48
× 1.000 dặm0,6 8 16 24 32
Tần suất
Kiểm tra
hàng năm
Xích tảiMỗi 1.000 km (600 dặm): 113 Đệm đỡ xích tải 115
*4
Dầu phanh Mòn má phanh 110 Hệ thống phanh 85 Công tắc đèn phanh 111
Độ rọi đèn pha 121 Đèn/còi –
Công tắc ngắt động cơ – Hệ thống ly hợp/côn 116 Chân chống nghiêng 112 Giảm xóc 123 Ốc, bu lông và ốc vít – Bánh xe/lốp xe 94 Vòng bi cổ lái –
Lưu ý:
*
1 : Với quãng đường đi được cao hơn thời hạn trong lịch bảo dưỡng thì lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên.
*
2 : Việc bảo dưỡng nên được thực hiện thường xuyên hơn nếu bạn thường lái xe trong điều kiện ẩm ướt, hoặc bụi bẩn.
*
3 : Việc bảo dưỡng nên được thực hiện thường xuyên hơn khi bạn thường lái xe dưới trời mưa hoặc mở hết ga.
*
4 : Việc thay mới đòi hỏi phải có kỹ năng về sửa chữa.
82
Thay thế
định kỳ
2 năm 109
Tham
khảo trang
Page 88
Bảo dưỡng
Việt Nam
Lịch bảo dưỡng
*1
Mục bảo dưỡng
Kiểm tra xe
trước khi lái
2
T. 85
× 1.000 km 1 6 12 18 24 30 36
× 1.000 dặm 0,6 4 8 12 16 20 24 Đường ống xăng – Mực xăng 75 Hoạt động của tay ga 119 Lọc gió *2 97 Ống thông hơi vách máy
Bugi
*3
Mỗi 24.000 km (16.000 dặm): ,
Mỗi 48.000 km (32.000 dặm): Khe hở xu páp – Dầu động cơ 105 Lọc dầu động cơ 105 Tốc độ cầm chừng động cơ – Dung dịch làm mát két tản nhiệt
*4
Hệ thống làm mát – Hệ thống cấp không khí phụ – Hệ thống kiểm soát khí xả –
Mức độ bảo dưỡng Chú thích về bảo dưỡng
:
Trung bình. Chúng tôi khuyên bạn nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ cần thiết và kỹ năng cơ khí c ần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
:
Kỹ thuật. Vì sự an toàn của bạn, nên để Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) sửa chữa xe cho bạn.
Tần suất
Kiểm tra
hàng năm
Thay thế
định kỳ
Tham khảo
3 năm107
:
Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
:
Thay thế
:
Bôi trơn
:
Vệ sinh
trang
Còn tiếp
– –
83
Page 89
Lịch bảo dưỡng
Bảo dưỡng
*1
Mục bảo dưỡng
Kiểm tra xe trước khi lái
2
T. 85
× 1.000 km 1 6 12 18 24 30 36
× 1.000 dặm 0,6 4 8 12 16 20 24
Tần suất
Kiểm tra
hàng
năm
Xích tảiMỗi 1.000 km (600 dặm): 113 Đệm đỡ xích tải 115
*4
Dầu phanh Mòn má phanh 110 Hệ thống phanh 85 Công tắc đèn phanh 111
Độ rọi đèn pha 121 Đèn/còi –
Công tắc ngắt động cơ – Hệ thống ly hợp/côn 116 Chân chống nghiêng 112 Giảm xóc 123 Ốc, bu lông và ốc vít – Bánh xe/lốp xe 94 Vòng bi cổ lái –
Lưu ý:
*
1 : Với quãng đường đi được cao hơn thời hạn trong lịch bảo dưỡng thì lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên.
*
2 : Việc bảo dưỡng nên được thực hiện thường xuyên hơn nếu bạn thường lái xe trong điều kiện ẩm ướt, hoặc bụi bẩn.
*
3 : Việc bảo dưỡng nên được thực hiện thường xuyên hơn khi bạn thường lái xe dưới trời mưa hoặc mở hết ga.
*
4 : Việc thay mới đòi hỏi phải có kỹ năng về sửa chữa.
84
Thay thế
Tham khảo
định kỳ
2 năm 109
trang
Page 90
Bảo dưỡng

Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản

Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và chắc chắn không còn trục trặc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là nhiệm vụ bắt buộc để đảm bảo sự an toàn, bởi vì chỉ cần một hỏng hóc nhỏ như lốp xì hơi cũng có thể gây phiền hà cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng – Đổ xăng vào bình nếu cần.
2 T. 75
● Tay ga – Kiểm tra để chắc chắn tay ga hoạt
động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và đóng ga hoàn toàn.
● Mực dầu động cơ – Đổ thêm dầu động cơ
nếu cần. Kiểm tra rò rỉ dầu động cơ.
2 T. 103
● Mức dung dịch làm mát – đổ thêm dung
dịch làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không.
2 T. 107
2 T. 119
● Xích tải – Kiểm tra tình trạng và độ chùng,
điều chỉnh và bôi trơn nếu cần.
● Phanh – Kiểm tra hoạt động của phanh;
2 T. 113
Trước và Sau: kiểm tra mức dầu phanh và độ mòn má phanh.
● Đèn và còi – Kiểm tra đèn, đèn báo và còi
2 T. 109, 2 T. 110
xem có hoạt động đúng chức năng không.
● Công tắc ngắt động cơ - Kiểm tra xem có
hoạt động đúng chức năng hay không.
2 T. 56
● Ly hợp/côn - Kiểm tra hoạt động của ly hợp/
côn; Điều chỉnh hành trình tự do nếu cần.
2 T. 116
● Hệ thống ngắt máy bằng chân chống
nghiêng – Kiểm tra xem có hoạt động đúng chức năng hay không.
● Bánh xe và lốp xe – Kiểm tra tình trạng, áp
suất lốp và điều chỉnh nếu cần.
● Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu dễ
2 T. 112
2 T. 94
cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực có ống xả.
85
Page 91
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
Nhãn màu
CẢNH BÁO
3
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hãng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe. Khi đặt hàng các bộ phận có màu, hãy chỉ rõ tên mẫu xe, màu sắc và mã được ghi trên nhãn màu. Nhãn màu được dán dưới yên sau.
2 T. 101
Lắp phụ tùng không chính hãng của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hãng Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
86
Page 92
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
LƯU Ý
LƯU Ý
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đổ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bẩn hoặc mòn điện cực. Không được tháo dải chắn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hỏng nếu tháo dải chắn nắp bình điện.
Biểu tượng này trên bình điện có nghĩa là không được xử lý sản phẩm này như rác thải sinh hoạt.
Bình điện bị loại bỏ không đún g cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe của con người. Luôn tuân thủ theo quy định của địa phương để xử lý bình điện đúng cách.
Còn tiếp
87
Page 93
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
CẢNH BÁO
3
Hướng dẫn trong trường hợp khẩn cấp
#
Nếu một trong những hiện tượng sau xảy ra, hãy đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
● Dung dịch điện phân bắn vào mắt:
u Rửa mắt liên tục bằng nước mát ít nhất
15 phút. Dùng nước có áp lực có thể làm hỏng mắt.
● Dung dịch điện phân bắn vào da:
u Cởi bỏ quần áo đã dính dung dịch điện
88
phân và rửa thật sạch sẽ phần da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bắn vào miệng:
u Súc miệng bằng nước sạch, không được
nuốt.
Ở điều kiện hoạt động bình thường, bình điện tạo ra khí Hyđrô có thể gây nổ.
Do đó nếu có tia lửa, bình điện có thể nổ và tạo ra một lực đủ để làm tổn thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên để thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc áo và đeo kín
Vệ sinh các cực bình điện
#
1.
Tháo bình điện. 2 T. 99
2.
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ấm và lau sạch.
h bảo hộ.
Page 94
Bảo dưỡng
LƯU Ý
LƯU Ý
Cầu chì bị đứt
3.
Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.
4.
Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
Lắp phụ kiện điện khô ng ch ính hãng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm tiêu hao điện áp bình điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hỏng.
2 T. 146
Kiểm tra và thay thế cầu chì
#
Vặn khóa điện sang vị trí (Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.”
Thay thế cầu chì có thông số cao hơn có thể là m tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
2 T. 166
Còn tiếp
89
Page 95
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
Mã dầu
Phân loại dầu
Không nên Khuyên dùng
Nếu cầu chì liên tục bị hỏng, có khả năng hệ thống điện bị trục trặc. Hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe. Kiểm tra mực dầu động cơ đều đặn và đổ thêm dầu khuyên dùng vào nếu cần. Dầu cũ hoặc bẩn cần được thay càng sớm càng tốt.
Lựa chọn dầu động cơ
#
Để biết loại dầu động cơ khuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.”
Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hãng của Honda, hãy kiểm tra nhãn hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
● Tiêu chuẩn JASO T 903
● Tiêu chuẩn SAE
● Phân loại API
90
*3
: SG hoặc cao hơn
*2
: 10W-30
*1
: MA
2 T. 165
*1.
Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn dầu động cơ cho động cơ xe má y 4 kỳ. Có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhãn sau đây để nhận biết loại dầu MA.
*2.
Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3.
Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng dầu SG hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ “Energy Conserving” hoặc “Resource Conserving” ở vòng ngoài của nhãn API.
Page 96
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
LƯU Ý
LƯU Ý
Bình thường
(TỐT)
Mòn
(THAY THẾ)
Hư hỏng
(THAY THẾ)
Không đổ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch đựng trong bình kín. Nếu lỡ đổ thêm dầu, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để được sửa chữa ngay khi có thể.
Phải kiểm tra và bôi trơn xích tải thường xuyên. Kiểm tra xích thường xuyên hơn nếu bạn thường chạy xe trên đường xấu, chạy ở tốc độ cao hoặc khi phải tăng tốc nhan lần.
Dầu phanh
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ dầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyên dùng:
Dầu phanh Honda DOT 4 hoặc loại tương đương
Xích tải
h nhiều
2 T. 113
Nếu xích không di chuyển êm, gây tiếng ồn lạ, bị hỏng con lăn, lỏng chốt nối, mất phớt O hoặc bị xoắn, hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
Đồng thời kiểm tra nhông dẫn động và nhông bị động. Nếu răng của một trong hai nhông tải bị mòn hoặc hư hỏng thì nên đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để thay nhông tải.
Sử dụng xích mới cho nhông tải bị mòn sẽ khiến xích bị mòn nhanh.
Còn tiếp
91
Page 97
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
Vệ sinh và bôi trơn
#
Sau khi kiểm tra độ chùng, vệ sinh xích và nhông tải trong khi quay bánh sau. Sử dụng giẻ khô với chất tẩy rửa xích được thiết kế riêng cho xích loại có phớt O, hoặc chất tẩy rửa trung tính. Sử dụng bàn chải mềm nếu xích bẩn. Sau khi vệ sinh, lau khô và bôi t rơn bằng dầu bôi trơn khuyên dùng.
Dầu bôi trơn khuyên dùng:
Dầu bôi trơn xích tải được thiết kế riêng cho xích loại có phớt O Nếu không có, sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90.
92
Không sử dụng thiết bị vệ sinh dạng hơi, thiết bị vệ sinh cao áp, bàn chải kim loại, dung môi dễ bay hơi như xăng và benzen, chất tẩy rửa có tính ăn mòn, chất tẩy rửa xích hoặc dầu bôi trơn KHÔNG được thiết kế cho xích loại có phớt O vì các chất này có thể làm hỏng phớt O bằng cao su. Tránh để dầu bôi trơn dính vào phanh hoặc lốp xe.
Tránh bôi dầu bôi trơn xích quá mức
để ngăn dầu bắn vào quần áo và xe.
Page 98
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
LƯU Ý
Dung dịch làm mát khuyên dùng
Dung dịch làm mát Pro Honda HP là dung dịch pha sẵn của chất chống đông và nước cất.
Nồng độ:
50% chất chống đông và 50% nước cất
Nồng độ chất chống đông dưới 40% sẽ không đủ khả năng bảo vệ chống ăn mòn và nhiệt độ lạnh thích hợp. Nồng độ lên tới 60% sẽ có khả năng bảo vệ tốt hơn ở khí hậu lạnh hơn.
Sử dụng dung dịch làm mát không dà nh ch o động cơ bằng nhôm hoặc dùng nước máy/nước khoáng có thể gây ăn mòn động cơ.
Ống thông hơi vách máy
Việc bảo dưỡng nên được thực hiện thường xuyên hơn khi bạn thường lái xe dưới trời mưa, mở hết ga, sau khi rửa xe hoặc xe bị đổ. Bảo dưỡng nếu quan sát thấy mức cặn bẩn ở phần trong suốt của ống xả. Nếu ống xả bị tràn, bộ lọc gió có thể nhiễm bẩn bởi dầu động cơ và gây ra t ình trạng động cơ hoạt động kém.
2 T. 120
93
Page 99
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
Bên phải
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
#
Kiểm tra lốp bằng mắt thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lốp ít nhất
một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lốp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lốp khi lốp nguội. Ngay cả khi thân van đã đổi chiều, không được đưa nó về vị trí ban đầu. Hãy mang đến Honda Moto Shop (Cửa hàng Xe Mô tô Honda) để được kiểm tra.
94
Kiểm tra hư hỏng lốp
#
phình to hoặc phồng lên ở hai bên thành lốp không.
Kiểm tra mòn bất thường
#
Kiểm tra lốp xem có vết cắt hoặc nứt làm lộ phần lõi bên trong lốp ra ngoài hoặc có vật nhọn cắm vào thành lốp hoặc gai lốp. Đồng thời kiểm tra xem lốp có bị
Kiểm tra lốp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Page 100
Bảo dưỡng
Kiểm tra độ sâu gai lốp
Dấu vị trí chỉ thị độ mòn
hoặc TWI
CẢNH BÁO
3
Đức
#
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lốp. Nếu nhìn thấy dấu này, hãy thay lốp ngay lập tức.
Để lái xe an toàn, bạn nên thay lốp khi đạt đến độ sâu gai lốp tối thiểu.
Những nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Sử dụng lốp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn có thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lốp và bảo dưỡng lốp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Luật pháp Đức cấm sử dụng lốp có độ sâu gai lốp nhỏ hơn 1,6 mm.
Còn tiếp
95
Loading...