Honda Future 125 (2021) User guide

Page 1
SÁCH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
FUTURE FI
4FK73B20
00X4F-K73-B200
JC764 FUTURE FI/ JC765 FUTURE FI ( C )
Page 2
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình
minh họa trong cuốn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với: Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam. Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001 Email: [email protected] Hoặc truy cập danh mục “Câu hỏi thường gặp” theo đường dẫn: https://honda.com.vn/faq/
Giờ làm việc: 7:30 - 18:00 hàng ngày, trừ các ngày nghỉ lễ.
© 2020 Honda Motor Co., Ltd.
Page 3
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn khi lái xe và mang lại cảm giác thoải mái khi lái:
●Hãy đọc tài liệu này một cách cẩn thận.
●Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và
quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
●Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an
toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.
●Mã số sử dụng trong cuốn sách này chỉ
quốc gia sử dụng.
●Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe
AFS125MSF V.
Mã quốc gia
Mã số Quốc gia AFS125MSF
V Việt Nam
AFS125CSF
V Việt Nam
Page 4
Đôi lời về vấn đề an toàn
3
NGUY HIỂM
3
CẢNH BÁO
3
CHÚ Ý
LƯU Ý
Sự an toàn của bạn và những người xung quanh là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là một trách nhiệm rất quan trọng. Để giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các nhãn mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác. Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả những n điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
guy hiểm có thể gặp phải khi
Bạn SẼ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Bạn CÓ THỂ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn
ở một số dạng, bao gồm:
●Nhã n an toàn dán trên xe
●
Thông điệp an toàn bao gồm một biểu tượng cảnh báo và một trong ba từ: NGUY HIỂM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
Thông tin này được thiết kế với mục đích giúp bạn tránh làm hỏng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Page 5
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 16
Bảo dưỡng T. 34
Tìm kiếm hư hỏng T. 65
Thông tin T. 77
Thông số kỹ thuật T. 88
Mục lục T. 91
Page 6
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc những thông tin này một cách cẩn thận.
Hướng dẫn về an toàn ...............................T. 3
Nhãn hình ảnh............................................. T. 6
Cảnh báo về an toàn................................... T. 9
Cảnh báo khi lái xe ................................... T. 10
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế.................... T. 13
Trọng tải ....................................................T. 14
Page 7
Hướng dẫn về an toàn
An toàn xe máy
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
●Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn
trong cuốn sách này.
●Tắt máy và để xe tránh xa khu vực có lửa
hoặc tia lửa trước khi đổ xăng.
●Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn
hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đúng hộ phù hợp.
Trước khi lái xe
Chắc chắn rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tinh thần tỉnh táo và không uống rượu
tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo
2 T. 9
bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chắc c hắn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên hông người lái hoặc ở tay dắt sau, nghiêng cùng hướng với người lái khi rẽ, đặt chân lên t hanh
n ngay cả khi dừng xe.
gác châ
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen dần với kích thước và trọng lượng của xe.
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh
đều nhìn thấy bạn. Chuẩn bị tinh thần dừng đúng lúc.
còn nữa
3
Page 8
Hướng dẫn về an toàn
An toàn xe máy
Hãy để người khác dễ nhìn thấy bạn
Hãy mặc quần áo có phản quang khi đi đường, đặc biệt vào ban đêm để người khác
dễ dàng nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rẽ trước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn và điều kiện cho phép. Tâm trạng mệt mỏi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
Không lái xe khi uống rượu bia
Không lái xe khi uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích. Chỉ một chút đồ uống có cồn cũng có thể làm giảm khả năng phản ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phản ứng lại tình huống của bạn sẽ càng kém hơn khi bạn uống thêm. Điều này cũng xảy ra tương tự khi bạn sử dụng chất kí không lái xe khi đã uống rượu bia hoặc sử
4
ch thích. Do vậy,
dụng chất kích thích và không để người đi cùng điều khiển xe khi đã uống rượu bia hoặc sử dụng chất kích thích.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng. Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong cuốn sách này. Không được chở quá trọng tải (
2 T. 14), và không được điều chỉnh xe hoặc
lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (
2 T. 13).
Khi gặp sự cố trên đường
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Page 9
An toàn xe máy
3
CẢNH BÁO
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vặn khóa điện về vị trí OFF, và đánh giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rỉ dầu/dung dịch, kiểm tra lực siết của các ốc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cẩn thận. Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận
ào đó mà mắt thường không thể nhìn thấy
n ngay được. Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín nào đó để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
Khí độc cacbon monoxit
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, lượng khí
hít phải có thể có chứa một lượng khí
mà bạn cacbon monoxit độc hại. Do vậy không được nổ máy ở trong gara hoặc khu vực đóng kín.
Hướng dẫn về an toàn
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
5
Page 10
Nhãn hình ảnh
An toàn xe máy
Nhãn hình ảnh
Các trang sau đây mô tả ý nghĩa của nhãn. Một số nhãn cảnh báo cho bạn biết những rủi ro tiềm ẩn có thể gây thương tích nghiêm trọng. Các nhãn khác cung cấp thông tin an toàn quan trọng. Hãy đọc thông tin này một cách cẩn thận, không bóc bỏ nhãn.
Nếu nhãn bong ra hoặc khó đọc, hãy liên hệ Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Trên mỗi nhãn có một biểu tượng cụ thể. Ý nghĩa của mỗi biểu tượng và nhãn được mô tả như s
6
au.
Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn sử dụng.
Hãy đọc kỹ hướng dẫn trong sách Hướng dẫn bảo trì. Vì sự an toàn của bạn, hãy để Cửa hàng Honda ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
NGUY HIỂM (có nền màu ĐỎ)
Bạn SẼ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CẢNH BÁO (có nền màu CAM)
Bạn CÓ THỂ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
CHÚ Ý (có nền màu VÀNG)
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Page 11
An toàn xe máy
Nhãn hình ảnh
NHÃN BÌNH ĐIỆN NGUY HIỂM
• Để bình điện tránh xa tia lửa và nguồn lửa. Bình điện sinh ra khí dễ nổ có thể gây nổ.
• Đeo thiết bị bảo vệ mắt và găng tay cao su khi xử lý bình điện, nếu không dung dịch điện phân có thể gây bỏng hoặc mất thị lực.
• Không để tr ẻ nhỏ hoặc người khác tiếp xúc vào bình điện trừ khi họ biết rõ cách xử
lý an toàn và nhận thức được các rủi ro mà bình điện có thể gây ra.
•Xử lý dung dịch điện phân một cách thật cẩn thận vì dung dịch này có chứa axit sunfuric loãng. Da hoặc mắt tiếp xúc với dung dịch điện phân có thể bị bỏng hoặc mất thị lực.
• Đọc kỹ tài liệu Hướng dẫn sử dụng và hiểu rõ trước khi xử lý bình điện. Việc không tuân theo hướng dẫn
có thể gây thương tích và hỏng xe.
• Không sử dụng bình điện có dung dịch điện phân chạm hoặc dưới vạch dưới. Bình điện có thể nổ và gây thương tích nghiêm trọng.
còn nữa
7
Page 12
Nhãn hình ảnh
An toàn xe máy
8
NHÃN THÔNG TIN LỐP & XÍCH TẢI
Áp suất lốp nguội: [Chỉ người lái xe] Lốp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm Lốp sau 225 kPa (2.25 kgf/cm
2 2
[Người lái và người ngồi sau] Lốp trước 200 kPa (2.00 kgf/cm Lốp sau 280 kPa (2.80 kgf/cm
2 2
Điều chỉnh và bôi trơn xích. Độ chùng xích 25 - 35 mm (1.0 - 1.4 in)
NHÃN GIỚI HẠN HÀNG HÓA
Không vượt quá 10 kg (22lb).
, 29 psi) , 33 psi)
, 29 psi) , 41 psi)
Page 13
Cảnh báo về an toàn
An toàn xe máy
3
CẢNH BÁO
Cảnh báo về an toàn
●Lái xe một cách cẩn thận và để tay ở trên
tay lái, chân để trên thanh gác chân.
●Tay của người ngồi sau phải đặt ở tay dắt
sau hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi lái xe.
●
Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Chắc chắn rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo
vệ mắt và mặc quần áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Tránh mặc quần áo quá rộng vì có thể bị cuốn vào bất kỳ bộ phận nào của xe. Lái xe một cách cẩn thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường xá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
#
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vặn với đầu
●Mũ không những phải vừa vặn với đầu mà
còn phải đảm bảo an toàn, có quai đeo sát cằm.
●Kính che mặt phải bảo vệ mắt và không
được che khuất tầm nhìn.
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương, hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Chắc chắn rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
#
Sử dụng găng tay da che kín các ngón tay và có khả năng chống trầy xước
Giầy bảo hộ
#
Sử dụng giày bảo hộ có đế chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
Áo khoác và quần dài
#
Sử dụng loại áo khoác dà i ta y, c ó mà u s ắc dễ nhận biết có khả năng bảo vệ và quần dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ).
9
Page 14
Cảnh báo khi lái xe
An toàn xe máy
LƯU Ý
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dặm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
●Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
●Tránh phanh gấp và sang số nhanh.
●Lái xe cẩn thận.
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm h ỏng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
●
Tránh phanh quá gấp và sang số quá nhanh.
u Phanh gấp có thể làm giảm tính ổn định
của xe.
u Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ,
nếu không có thể bị đổ xe.
10
●Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
u Lốp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề
mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
●Tránh phanh liên tục.
u Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có
thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh. Sử dụng phanh động cơ và phanh ngắt quãng để giảm tốc độ của xe.
●Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng
đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Page 15
An toàn xe máy
Phanh động cơ
#
Sử dụng phanh động cơ giúp làm giảm tốc độ xe khi nhả ga. Để xe đi chậm hơn, hãy về số thấp hơn. Sử dụng phanh động cơ cùng với phanh ngắt quãng để giảm tốc độ khi xuống dốc dài, cao.
Điều kiện thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều
#
Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả
của phanh. Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này. Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Cảnh báo khi lái xe
Dựng xe
●
Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
●Nếu buộc phải dựng xe trên bề mặt dốc
hoặc trơn trượt, hãy dựng xe sao cho không bị di chuyển hoặc tránh bị đổ xe.
●Chắc chắn không để vật liệu dễ cháy ở gần
các chi tiết có nhiệt độ cao.
●Không chạm vào khu vực gần động cơ, ống
xả, phanh hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho đến khi chúng nguội hẳn.
●Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn nhớ
khóa cổ lái và rút chìa khóa ra, đóng khóa an toàn khi rời khỏi xe. Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Dựng xe bằng chân chống nghiêng hoặc
#
chân chống đứng
1.
Tắt máy.
2.
Sử dụng chân chống nghiêng
Gạt chân chống nghiêng xuống. Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
còn nữa
11
Page 16
Cảnh báo khi lái xe
An toàn xe máy
Tay nắm bên trái
Tay dắt sau
Chân chống đứng
12
Sử dụng chân chống đứng
Để hạ chân chống đứng, đứng bên trái xe. Giữ tay nắm bên trái và tay dắt sau. Dùng chân phải gạt mũi chân chống đứng xuống dưới, đồng thời nhấc xe lên và kéo về phía sau.
3.
Quay hết tay lái sang trái.
u Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính
ổn định và có thể làm đổ xe.
4.
Vặn khóa điện sang vị trí LOCK (2 T. 23), rút chìa khóa ra và đóng khóa an toàn.
2 T. 24
Hướng dẫn đổ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
●Chỉ sử dụng loại xăng không chì.
●Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan khuyên
dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại khuyên dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
●Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ cồn quá
cao.
2 T. 86
●Không sử dụng xăng đã cũ, bẩn hoặc hỗn
hợp xăng pha nhớt.
●Tránh để bụi bẩn hoặc nước lọt vào bên
trong bình xăng.
Page 17
An toàn xe máy
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
3
CẢNH BÁO
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hãng của Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe. Vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe. Thay đổi thiết kế của xe có thể sẽ khiến xe không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng hoặc đường cao tốc. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi nà là an toàn và hợp pháp.
y
Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về việc điều chỉnh và lắp thêm phụ kiện trong cuốn sách Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng rơ moóc hoặc xe kéo để kéo theo xe. Xe không được thiết kế để kéo, do vậy, sử dụng xe với mục đích này có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
13
Page 18
Trọng tải
An toàn xe máy
3
CẢNH BÁO
Trọng tải
●Chở quá trọng tải cho phép ảnh hưởng
không tốt đến việc điều khiển xe, khả năng phanh và mức độ ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
●Tránh chở quá trọng tải và luôn giữ ở mức
giới hạn cho phép.
Khả năng chở tối đa / Khối lượng hành lý tối đa
2 T. 88
●Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và
càng gần tâm xe càng tốt.
●Không để đồ gần đèn hoặc ống xả.
14
Chở quá tải hoặc chở không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
Page 19
An toàn xe máy
15
Page 20
Hướng dẫn vận hành
Quy trình vận hành cơ bản
Kiểm tra xe cẩn thận để đảm bảo an toàn trước khi lái.
Các chức năng cơ bản.
• Bảng thiết bị (R20)
• Các đèn báo (R21)
• Các công tắc (R22)
• Khóa cổ lái (R23)
• Khóa an toàn (R24)
Vặn ga đều đặn. Lái xe với tốc độ cho phép.
Khởi động và làm ấm động cơ. Tránh vặn ga quá mạnh.
Trước khi chuyển hướng, hãy bật đèn báo rẽ để ra tín hiệu cho phương tiện khác biết và kiểm tra xem có phương tiện nào đi tới không.
#
Kiểm tra xe trước khi lái (R39)
#
Tăng tốc
#
Khởi động xe
#
Khởi động động cơ (R25)
#
Sang số (R28)
16
Page 21
Hướng dẫn vận hành
Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
Dựng xe bằng chân chống, khóa cổ lái và đóng khóa an toàn.
Nếu sắp dừng xe, hãy ra tín hiệu đủ sớm để các phương tiện khác biết là bạn sắp dừng xe sau đó dừng xe từ từ.
Đóng tay ga và sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
u Đèn phanh sáng báo hiệu bạn
đã sử dụng phanh.
Trước khi rẽ hãy sử dụng phan
h.
Vặn tay ga từ từ khi qua đoạn rẽ.
#
Phanh
#
Dựng xe (R11)
#
Dừng xe
#
Góc cua rẽ
#
Đổ xăng (R29)
17
Page 22
Hướng dẫn vận hành
Vị trí các bộ phận
Bình điện (R50) Hộp cầu chì (R74)
Móc giữ mũ bảo hiểm (R32)
Tay ga (R64)
Bàn đạp phanh sau (R57)
Cần khởi động (R26)
Hộp dầu phanh trước (R55)
Túi đựng tài liệu (R33)
Que/nắp đổ dầu (R53)
18
Page 23
Hướng dẫn vận hành
Nắp bình xăng (R29)
Móc giữ mũ bảo hiểm (R32) Bộ dụng cụ (R33)
Chân chống nghiêng (R61)
Hộp đựng đồ (R33)
Xích tải (R62)
Chân chống đứng (R11) Cần sang số (R28)
19
Page 24
Hướng dẫn vận hành
Bảng thiết bị
Đồng hồ đo tốc độ
Đồng hồ đo quãng đường
Tổng quãng đường xe đi được.
Đồng hồ báo xăng
Kim đồng hồ ở vạch đỏ có nghĩa là lượng xăng còn lại trong bình xấp xỉ 1,33 lít (0.351 US gal, 0.293 Imp gal)
20
Page 25
Hướng dẫn vận hành
Các đèn báo
Đèn báo vị trí số
Hiển thị vị trí các số từ 1 đến 4.
Đèn báo rẽ trái
Nếu có một đèn báo nào không sáng như chức năng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Sáng một thời gian ngắn khi vặn khóa điện sang vị trí ON.
Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động: (R67)
Đèn báo rẽ phải
Đèn báo không số
Sáng khi xe ở chế độ Không số.
Đèn báo pha
21
Page 26
Hướng dẫn vận hành
Các công tắc
Nút đề
Nút còi
Công tắc đèn pha/cốt
•: Chế độ chiếu xa
•: Chế độ chiếu gần
Công tắc đèn báo rẽ
u Ấn công tắc này để tắt báo rẽ.
22
Page 27
Hướng dẫn vận hành
Khóa điện
Kích hoạt/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái.
u Có thể rút chìa khóa khi khóa điện
ở vị trí OFF hoặc LOCK.
LOCK
Khóa cổ lái.
SEAT
Vận hành công tắc mở yên.
OFF
Tắt máy.
ON
Kích hoạt hệ thống điện để khởi động/lái xe.
Nhấn
Khóa điện
a
b
Xoay
Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại
tương tự để khóa bánh xe.
Khóa
#
aXoay hết tay lái sang bên trái hoặc bên
phải.
bNhấn chìa khóa xuống, vặn khóa điện
sang vị trí LOCK.
u Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
cRút chìa khóa ra.
Mở khóa
#
Cắm chìa khóa vào ổ khóa, nhấn vào và vặn khóa điện sang vị trí OFF.
còn nữa
23
Page 28
Các công tắc
Hướng dẫn vận hành
Mở
LOCK
Đóng
Chìa khóa
an toàn
Rãnh
Khóa điện
Vấu
Núm khóa
(Tiếp theo)
Khóa an toàn
Ổ khóa điện của chiếc xe này được trang bị một nắp khóa an toàn. Sau khi dựng xe, đóng khóa an toàn vào để phòng chống trộm.
Đóng
#
aRút chìa khóa ra khỏi khóa điện. bKhớp vấu trên chìa khóa an toàn vào rãnh
trên khóa an toàn, vặn chìa khóa ngược chiều kim đồng hồ.
u Có thể đóng khóa an toàn bằng cách di
chuyển núm khóa lên phía trên mà không cần dùng chìa khóa an toàn.
cRút chìa khóa.
24
Mở
#
Khớp vấu trên chìa khóa an toàn vào rãnh khóa an toàn và vặn chìa khóa an toàn theo chiều kim đồng hồ.
Page 29
Hướng dẫn vận hành
Khởi động động cơ
b
d
a
c
c
LƯU Ý
LƯU Ý
Khởi động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang nguội hay ấm.
•
Nếu động cơ không khởi động trong vòng 5 giây, hãy vặn khóa điện sang vị trí OFF và đợi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục h ồi điện áp bình điện.
•
Để xe nổ cầm chừng quá lâu hoặc vặn ga liên tục có thể làm hỏng động cơ và hệ thống xả.
•
Không đạp cần khởi động khi xe đang chạy vì có thể làm hỏng máy. Không đạp cần khởi động quá mạnh.
•
Gạt cần khởi động vào, sau khi cần đạp được trả về.
Hãy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm nếu có ý định lái xe ở độ cao trên 2.500 m (8,000 feet) so với mực nước biển.
Nếu vận chuyển xe đến độ cao hơn hoặc thấp hơn
2.000 m (6,500 feet) so với điểm xuất phát , có thể động cơ sẽ không đạt được đầy đủ tính năng cần thiết khi ở độ cao mới. Hãy hỏi ý kiến cửa hàng Honda ủy nhiệm trước khi vận chuyển xe.
còn nữa
25
Page 30
Khởi động động cơ
Hướng dẫn vận hành
Khoảng 3 mm không tính hành trình tự do
aVặn khóa điện sang vị trí ON. bVề không số (đèn báo sáng). cSử dụng nút đề
Với tay ga đã đóng hoàn toàn, nhấn nút đề.
Sử dụng cần khởi động
Đạp nhẹ cần khởi động đến khi cảm thấy có trở lực nhẹ. Sau đó để cần khởi động hồi về vị trí cao nhất của hành trình. Với tay ga đã đóng hoàn toàn, đạp cần khởi động nhanh dứt khoát, từ trên xuống dưới liên tục.
dLàm nóng động cơ bằng cách mở và đóng
nhẹ tay ga.
26
(Tiếp theo)
Nếu không thể khởi động được động cơ:
Mở nhẹ tay ga (khoảng 3 mm không tính hành trình tự do).
Page 31
Hướng dẫn vận hành
Nếu động cơ không khởi động:
Sử dụng nút đề
!a Mở hết ga và ấn nút đề khoảng 5 giây. !b Lặp lại quy trình khởi động. !c Nếu động cơ khởi động, nhưng tốc độ cầm
chừng không ổn định hãy mở ga nhẹ nhàng.
!d Nếu động cơ không khởi động, đợi 10 giây
trước khi thử lại các bước !a & !b.
Nếu động cơ không khởi động (R66)
#
27
Page 32
Hướng dẫn vận hành
Quy trình sang số
Dừng xe
Di chuyển
Hộp số của xe này bao gồm 4 số tiến. Quy trình sang số sẽ khác nhau khi di chuyển và khi dừng xe. Khi dừng xe, có thể về số trực tiếp từ số 4 về số 0 bằng hệ thống 4 số vòng. Khi xe di chuyển dùng hệ thống trả số 4 số. Không thể về số trực tiếp từ số 4 về số 0 được.
u Luôn nhớ trả ga trước khi sang số. u Đạp nhẹ mũi chân lên cần sang số cho đến
u Tránh sang số không cần thiết và để chân
Sang số đúng cách có thể giảm bớt nguy cơ gây hư hỏng động cơ và bộ số.
28
khi cần sang số được ấn xuống.
trên cần sang số khi lái xe vì có thể gây hư hỏng cơ cấu sang số và cơ cấu ly hợp.
Page 33
Hướng dẫn vận hành
Nắp bình xăng
Mép dưới cổ bình xăng
Dấu mũi tên
Đổ xăng
Loại xăng: Chỉ số ốc tan: Xe này được thiết kế sử
dụng xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 92 hoặc cao hơn. Dung tích bình xăng: 4,6 lít (1.22 US gal,
1.01 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đổ
#
xăng
Mở nắp bình xăng
aMở yên xe. (R31) bVặn nắp bình xăng ngược chiều kim đồng
hồ cho tới khi dừng và tháo nắp ra.
Chỉ sử dụng loại xăng không chì
(R12)
Không được đổ xăng vượt quá mép dưới cổ bình xăng.
còn nữa
29
Page 34
Đổ xăng
Hướng dẫn vận hành
3
CẢNH BÁO
(Tiếp theo)
Đóng nắp bình xăng
!a Lắp và siết chặt nắp bình xăng bằng cách
vặn theo chiều kim đồng hồ.
u Đảm bảo dấu mũi tên trên nắp bình
xăng và trên bình xăng phải thẳng hàng nhau.
!b Đóng yên xe.
t
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bỏng hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.
•Tắt máy và để động cơ tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa và đám cháy.
•Làm việc với xăng ở ngoài trời.
• Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
30
Page 35
Hướng dẫn vận hành
Yên xe
SEAT
Nhấn
Khóa điện
Hộp đựng đồ
Mở yên xe
aQuay tay lái hướng thẳng phía trước. bTra chìa khóa vào ổ khóa sau đó vặn khóa
điện sang vị trí SEAT.
cẤn khóa điện và nhấc yên xe lên.
Đóng yên xe
Gập yên xuống và ấn phía đuôi yên xe xuống cho đến khi khóa yên. Kiểm tra yên xe xem có được khóa chặt không bằng cách nhấc nhẹ yên xe lên. Cẩn thận không để quên chìa khóa bên trong hộp đựng đồ dưới yên xe.
còn nữa
31
Page 36
Hộp đựng đồ
Hướng dẫn vận hành
Dây cài mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm
Vòng D móc mũ bảo hiểm
3
CẢNH BÁO
(Tiếp theo)
Móc giữ mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm được đặt bên dưới yên xe. Dây cài mũ bảo hiểm nằm trong bộ dụng cụ.
u Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi
dựng xe.
Treo mũ bảo hiểm vào móc khi lái xe có thể gây cản trở khả năng vận hành xe an toàn và có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
32
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Page 37
Hướng dẫn vận hành
Hộp đựng đồ
Hộp đựng đồ
Bộ dụng cụ
Túi đựng tài liệu
Không để quá trọng tải tối đa cho phép.
Trọng tải tối đa: 10 kg (22 lb)
u Không để đồ dễ cháy hoặc dễ hỏng do
Bộ dụng cụ/Túi đựng tài liệu
Túi đựng tài liệu nằm ở bên trong hộp đựng đồ. Bộ dụng cụ được gắn ở mặt dưới của
yên xe.
nhiệt độ bên trong hộp đựng đồ.
u Không để đồ có giá trị hoặc đồ dễ vỡ bê n
trong khu vực này.
33
Page 38
Bảo dưỡng
Vui lòng đọc phần “Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng” và “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản” cẩn thận trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” về dữ liệu sửa chữa.
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng......T. 35
Lịch bảo dưỡng.........................................T. 36
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản................T. 39
Dụng cụ......................................................T. 49
Tháo & lắp các bộ phận thân xe..................
Bình điện ................................................T. 50
Ốp thân....................................................T. 52
Dầu động cơ ..............................................T. 53
Phanh .........................................................T. 55
Chân chống nghiêng ................................T. 61
Xích tải .......................................................T. 62
Tay ga.........................................................T. 64
T. 50
Page 39
Bảo dưỡng
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
3
CẢNH BÁO
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu để đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết
kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hỏng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chắn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đún Lịch Bảo Dưỡng.
2 T. 36
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khắc phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
g
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa yêu cầu. Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm
có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể quyết định được liệu bạn có nên thực h
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực
hiện công việc bảo dưỡng.
● Tắt máy và rút chìa khóa ra.
● Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc
chắn bằng chân chống nghiêng, chân chống đứng hoặc dựng xe trên chân chống bảo dưỡng chắc chắn.
● Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi
tiết nhiệt độ cao khác nguội hẳn trước khi sửa chữa để tránh bị bỏng.
● Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy
ở nơi thông thoáng.
iện mục bảo dưỡng đó hay không.
35
Page 40
Bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cậy và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và đư dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách.
36
ợc trang bị các
Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thô tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không. Hãy giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
ng
Page 41
Bảo dưỡng
KKKKK
K
KKKKK
Lịch bảo dưỡng
1
Kiểm tra xe
Mục bảo dưỡng × 1.000 km 1 6 12 18 24 30
trước khi lái
2 T. 39
× 1.000 dặm 0,6 4 8 12 16 20
Đường ống xăng –
Mực xăng – Hoạt động của tay ga 64
K
K K K K K K K
Khe hở xu páp – Lưới lọc dầu động cơ – Lọc dầu ly tâm – Tốc độ cầm chừng động cơ –
Xích tải Mỗi 500 km (300 dặm) 62
K K
Mức độ bảo dưỡng
: Trung bình. Chúng tôi khuyên bạn nên để Cửa hàng Honda ủy
nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
:Kỹ thuật. Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để cửa hàng Honda
ủy nhiệm sửa chữa xe cho bạn.
Tần suất *
Kiểm tra
Thay thế
hàng năm
V V
V V
Tham khảo
định kỳ
K K K K K K K
B
Chú thích về bảo dưỡng
:Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
K
: Thay thế
T
:Vệ sinh
V
:Bôi trơn
B
trang
còn nữa
37
Page 42
Lịch bảo dưỡng
Bảo dưỡng
KKKKKKK
KKKKK
KKKKK
K
KKKKK
K
KKKKK
K
KKKKK
KKKKK
KKK
KKKKKKK
K
1
Kiểm tra xe
Mục bảo dưỡng × 1.000 km 1 6 12 18 24 30
Dầu phanh* Mòn guốc phanh/má phanh 56, 59 Hệ thống phanh 55 Công tắc đèn phanh 60 Đèn/còi – Hệ thống ly hợp – Chân chống nghiêng 61 Giảm xóc – Ốc, bu lông, chốt – Bánh xe/lốp xe 46 Vòng bi cổ lái –
Lưu ý:
*1 : *2 : *3 :
3
Với quãng đường được đọc cao hơn trên công tơ mét thì lặp lại chu kỳ bảo dưỡng như trên. Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bẩn. Việc thay mới đòi hỏi phải có kỹ năng về cơ khí.
trước khi lái
2 T. 39
K
K
K
K
× 1.000 dặm 0,6 4 8 12 16 20
Tần suất *
Kiểm tra
hàng năm
K
K
K
K
K
K
K
Thay thế
Tham khảo
định kỳ
2 năm55
trang
38
Page 43
Bảo dưỡng
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và chắc chắn không còn trục trặc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hỏng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lốp xì hơi cũng có thể gây phiền toái rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
● Mực xăng - Đổ xăng vào bình nếu cần.
2 T. 29
● Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt
động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và trả ga hoàn toàn. 2 T. 64
● Mực dầu động cơ - Đổ thêm dầu động cơ
nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không.
2 T. 53
● Xích tải - Kiểm tra tình trạng và độ chùng
xích tải, điều chỉnh và bôi trơn nếu cần.
2 T. 62
● Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh;
Phanh trước: kiểm tra mức dầu phanh và độ mòn má phanh.
2 T. 55, 56
Phanh sau: kiểm tra mòn guốc phanh và hành trình tự do, điều chỉnh nếu cần.
2 T. 57, 59
●
Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi xem có hoạt động đúng chức năng không.
● Bánh xe và lốp xe - Kiểm tra tình trạng,
áp suất lốp và điều chỉnh nếu cần.
2 T. 46
● Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu
dễ cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổ ống xả.
còn nữa
39
Page 44
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
3
CẢNH BÁO
LƯU Ý
LƯU Ý
Thay thế phụ tùng
Luôn sử dụng phụ tùng chính hãng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.
Lắp phụ tùng không chính hãng của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hãng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
40
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đổ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bẩn hoặc mòn điện cực. Không được tháo dải chắn nắp bì Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
Bình điện của loại xe này thuộc loại không c ần bảo dưỡng và có thể hỏng nếu tháo dải ch ắn nắp bình điện.
Thải bỏ bình điện không đúng cá ch có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện đúng cách.
nh điện ra.
Page 45
Bảo dưỡng
3
CẢNH BÁO
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
#
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
● Dung dịch điện phân bắn vào mắt:
u Rửa mắt nhiều lần bằng nước lạnh trong
ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mắt.
● Dung dịch điện phân bắn lên da:
u Cởi bỏ quần áo dính dung dịch và rửa
sạch vùng da bằng nước.
● Dung dịch điện phân bắn vào miệng:
u Súc miệng bằng nước và không được
nuốt.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Ở điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hyđrô có thể gây nổ.
Tia lửa hay nguồn lửa có thể khiến bình điện phát nổ với lực đủ để có thể làm tổn
thương hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên để thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng
cần mặc
đồ bảo hộ và đeo kính bảo hộ.
Vệ sinh các cực bình điện
#
1.
Tháo bình điện. 2 T. 50
2.
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ấm và lau sạch.
còn nữa
41
Page 46
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
LƯU Ý
LƯU Ý
Cầu chì bị đứt
3.
Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.
4.
Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
Lắp phụ kiện không chính hãng của Honda có thể gây quá tải hệ thống điện, làm phóng điện và có thể gâ y hư hỏng hệ thống.
42
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hỏng
2 T. 74
Kiểm tra và thay thế cầu chì
#
Vặn khóa điện sang vị trí OFF để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.”
Thay thế cầu chì có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
2 T. 90
.
Page 47
Bảo dưỡng
Mã dầu
Phân loại dầu máy
Không nên Khuyên dùng
Nếu cầu chì liên tục bị hỏng, có khả năng hệ thống điện bị trục trặc. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe. Kiểm tra mực dầu động cơ đều đặn và đổ thêm dầu khuyên dùng vào nếu cần. Dầu cũ hoặc bẩn cần đư
Lựa chọn dầu động cơ
#
Để biết dầu động cơ khuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.”
Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hãng của Honda, hãy kiểm tra nhãn hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
● Tiêu chuẩn JASO T 903*
● Tiêu chuẩn SAE*
● Phân loại API*
ợc thay càng sớm càng tốt.
2
: 10W-30
3
: SG hoặc cao hơn
1
: MA
2T. 89
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
*1.
Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn dầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhãn sau để nhận biết loại dầu MA.
*1.
Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*2.
Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng dầu SG hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhãn API.
còn nữa
43
Page 48
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
LƯU Ý
LƯU Ý
Mòn
(THAY THẾ)
Hư hỏng
(THAY THẾ)
Bình thường
(TỐT)
Dầu phanh
Không tự đổ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch đựng trong bình kín. Nếu lỡ đổ thêm dầu phanh, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa ngay khi có thể.
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ dầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyên dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
Xích tải
Xích tải phải được kiểm tra và bôi trơn đều đặn. Kiểm tra xích tải thường xuyên hơn nếu
lái xe trên đường xấu, lái xe với tốc độ cao hoặc kh
i tăng tốc liên tục. 2 T. 62
44
Nếu xích tải không di chuyển êm, gây ra tiếng ồn, bị hỏng con lăn, lỏng chốt nối hoặc mắt xích, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Đồng thời hãy kiểm tra nhông dẫn động và nhông bị động. Nếu một t rong hai bị mòn hoặc hỏng răng nhông, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
Thay xích tải mới lên nhông đã mòn có thể làm cho xích nhanh bị mòn.
Page 49
Bảo dưỡng
Vệ sinh và bôi trơn xích tải
#
Sau khi kiểm tra độ chùng xích, hãy vệ sinh xích tải và nhông tải đồng thời quay bánh sau. Sử dụng khăn khô với dung môi có điểm cháy cao để vệ sinh. Sử dụng bàn chải sợi mềm để vệ sinh xích nếu xích bị bẩn. Sau khi vệ sinh, hãy lau khô và bôi trơn bằng dầu bôi trơn khuyên dùng.
Dầu bôi trơn khuyên dùng:
Dầu bôi trơn xích tải. Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc 90.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Không sử dụng xăng hoặc dung môi có điểm
cháy thấp để vệ sinh xích tải.
Vì làm như vậy có thể dẫn đến cháy nổ. Tránh
để dầu bôi trơn bám vào phanh hoặc lốp xe. Tránh bôi dầu bôi trơn quá nhiều vào xích để không bị bắn vào quần áo và xe máy.
còn nữa
45
Page 50
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
#
Kiểm tra lốp bằng mắt thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lốp ít nhất
một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lốp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lốp khi lốp nguội.
Kiểm tra hư hỏng lốp
#
phình to hoặc phồng lên ở hai bên thành lốp không.
46
Kiểm tra lốp xem có vết cắt hoặc nứt làm lộ phần lõi bên trong lốp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cắm vào thành lốp hoặc gai lốp. Đồng thời kiểm tra xem lốp có bị
Kiểm tra mòn bất thường
#
Kiểm tra lốp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Page 51
Bảo dưỡng
Kiểm tra độ sâu gai lốp
Dấu vị trí chỉ thị độ mòn
3
CẢNH BÁO
#
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lốp. Nếu nhìn thấy dấu này lộ ra, hãy thay lốp ngay lập tức.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Sử dụng lốp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
TWI: chỉ số độ mòn gai lốp
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lốp và bảo dưỡng lốp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
còn nữa
47
Page 52
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
3
CẢNH BÁO
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lốp. Để biết loại lốp và áp suất lốp khuyên dùng,
hãy tham khảo “Thông số kỹ thuật.” Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lốp.
● Sử dụng lốp khuyên dùng hoặc loại lốp có
cùng kích cỡ, cấu trúc, dải tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
● Nhớ thay luôn săm xe khi thay lốp xe. Sử
dụng săm cũ có thể bị dão và không vừa với lốp mới.
48
2 T. 89
Lắp lốp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và
sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lốp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Page 53
Bảo dưỡng
Dụng cụ
Bộ dụng cụ được đặt bên dưới yên xe.
2 T. 33
Việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường có thể thực hiện được nhờ có những dụng cụ đi kèm.
● Tuýp tháo bugi
● Tua vít Phillips tiêu chuẩn
● Cần tua vít
● Dây cài mũ bảo hiểm
49
Page 54
Bảo dưỡng
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Vít
Nắp bình điện
Cực dương
Cực âm
Bình điện
Tháo
#
Kiểm tra chắc chắn khóa điện đã ở vị trí OFF.
1.
Tháo ốp thân phải. 2 T. 52
2.
Tháo nắp bình điện bằng cách tháo vít.
50
3.
Tháo cực âm - ra khỏi bình điện.
4.
Tháo cực dương + ra khỏi bình điện.
5.
Tháo bình điện một cách cẩn thận tránh làm rơi các ốc cực.
Page 55
Bảo dưỡng
Lắp
#
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương + vào trước. Chắc chắn các bu lông và ốc được siết chặt. Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.” “Bình điện hỏng.” 2 T. 69
2 T. 40
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Bình điện
51
Page 56
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Ốp thân
Bảo dưỡng
Rãnh
Lẫy
Vít
Vít
Ốp thân
Ốp thân
Tháo
#
Tháo ốp thân bằng cách tháo các vít và tháo các lẫy ra khỏi rãnh.
Lắp
#
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
52
Page 57
Bảo dưỡng
Vạch dưới
Vạch trên
Que/nắp đổ dầu
Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
1.
Nếu động cơ nguội, để động cơ nổ cầm chừng từ 3 đến 5 phút.
2.
Vặn khóa điện sang vị trí OFF và đợi từ 2-3 phút.
3.
Dựng xe bằng chân chống đứng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
4.
Tháo que/nắp đổ dầu ra và lau sạch.
5.
Đưa que/nắp đổ dầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vặn.
6.
Kiểm tra xem mức dầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đổ dầu không.
7.
Lắp que/nắp đổ dầu vào chắc chắn.
còn nữa
53
Page 58
Dầu động cơ u Đổ thêm dầu động cơ
Bảo dưỡng
LƯU Ý
Đổ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đổ thêm dầu động cơ khuyên dùng.
1.
Tháo que/nắp đổ dầu. Đổ dầu khuyên dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
u Dựng xe bằng chân chống đứng trên
bề mặt bằng phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
u Không đổ dầu tràn quá dấu vạch trên. u Chắc chắn không có vật lạ lọt vào qua
lỗ đổ dầu.
u Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
2.
Đảm bảo lắp que/nắp đổ dầu vào chắc chắn.
54
2 T. 43, 89
Đổ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu d ầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu khác nhau có phẩm cấp dầu khác nhau vào với nhau. Chúng có thể ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bôi trơn và tính
năng của li hợp.
Để biết loại dầu khuyên dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.”
2 T. 43
Page 59
Bảo dưỡng
Vạch LOWER
Hộp dầu phanh trước
Phanh
Kiểm tra dầu phanh trước
1.
Dựng xe thẳng đứng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
2.
Kiểm tra xem hộp dầu phanh có nằm ngang không và mực dầu có ở trên vạch
LOWER không. Nếu mực dầu phanh trong hộp dầu phanh thấp hơn vạch LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh. Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rỉ dầu phanh. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
55
Page 60
Phanh u Kiểm tra má phanh trước
Bảo dưỡng
Má phanh
Chỉ thị
độ mòn
Đĩa phanh
Kiểm tra má phanh trước
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh. Cần thay thế má phanh nếu má phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
Kiểm tra má phanh từ phía dưới ngàm phanh.
Nếu cần thay thế má phanh, nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này. Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.
56
Page 61
Phanh u Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp phanh sau
Bảo dưỡng
Hành trình tự do
Bàn đạp phanh sau
Chốt cần phanh
Ốc điều chỉnh
Kiểm tra hành trình tự do bàn đạp phanh sau
1.
Dựng xe bằng chân chống đứng trên bề
mặt bằng phẳng, chắc chắn.
2.
Đo khoảng cách dịch chuyển của bàn
đạp phanh sau trước khi bắt đầu phanh.
Hành trình tự do tính tại đầu bàn đạp phanh:
20 - 30 mm (0.8 đến 1.2 in).
Kiểm tra chắc chắn đũa phanh, cần phanh, lò xo và các chốt còn tốt.
Điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp phanh sau
Kiểm tra chắc chắn phần khuyết của ốc điều chỉnh nằm vừa khít vào chốt cần
phanh khi thực hiện điều chỉnh hành trình tự do.
Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
còn nữa
57
Page 62
Phanh u Điều chỉnh hành trình tự do bàn đạp phanh sau
Bảo dưỡng
Ốc điều chỉnh
Tăng hành trình tự do
Giảm hành trình tự do
Chốt cần phanh
LƯU Ý
Cần phanh
Ốc điều chỉnh
Nhấn
Chốt cần phanh
Khe hở
1.
Điều chỉnh bằng cách vặn ốc điều chỉnh phanh sau nửa vòng mỗi lần.
3.
Nhấn cần phanh để kiểm tra xem có khe hở giữa ốc điều chỉnh phanh sau và chốt cần phanh.
2.
58
Thử phanh vài lần và kiểm tra xem bánh xe có quay tự do sau khi nhả bàn đạp phanh không.
Sau khi điều chỉnh, kiểm tra lại hành trình tự do của bàn đạp phanh. Kiểm tra chắc chắn đũa phanh, cần phanh, lò xo và các ốc chốt còn tốt.
Không vặn điều chỉnh vượt quá giới hạn của nó.
Page 63
Phanh u Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Bảo dưỡng
Cần phanh
Mũi tên
Bát phanh
Dấu tham khảo
Kiểm tra độ mòn guốc phanh sau
Phanh sau có vạch chỉ thị mòn phanh.
Khi nhấn phanh, mũi tên trên cần phanh di chuyển về phía dấu tham khảo trên bát phanh. Nếu mũi tên trùng khớp với dấu tham khảo khi nhấn hết phanh thì cần phải thay guốc phanh mới. Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy
nhiệm để được kiểm tra.
Khi cần bảo dưỡng phanh, hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm. Chỉ sử dụng phụ tùng chính hãng của Honda hoặc loại tương đương.
59
Page 64
Phanh u Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Bảo dưỡng
Công tắc đèn phanh
Ốc điều chỉnh
B
A
Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Kiểm tra hoạt động công tắc đèn phanh. Giữ công tắc đèn phanh và vặn ốc điều chỉnh theo hướng A nếu công tắc hoạt động quá trễ hoặc vặn ốc theo hướng B nếu công tắc hoạt động quá sớm.
60
Page 65
Bảo dưỡng
Lò xo chân chống nghiêng
Chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng
1.
Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt
động trơn tru không. Nếu chân chống
nghiêng bị cứng hoặc kêu cót két thì làm
sạch khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt
bằng mỡ bôi trơn sạch.
2.
Kiểm tra lò xo xem có bị hỏng hoặc mất
đàn hồi không.
61
Page 66
Bảo dưỡng
Xích tải
Nắp lỗ kiểm tra
Kiểm tra độ chùng xích tải
Kiểm tra độ chùng xích tải tại một vài điểm của xích. Nếu độ chùng không cố định ở tất cả các điểm, có thể một vài mắt xích bị xoắn và dính. Hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
1.
Chuyển về trạng thái Không số. Tắt máy.
2.
Dựng xe bằng chân chống đứng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
62
3.
Tháo nắp lỗ kiểm tra.
Page 67
Bảo dưỡng
Bu lông B
Bu lông A
Ốp xích tải
4.
Dùng ngón tay dịch chuyển xích tải lên, xuống.
Độ chùng xích tải:
25 - 35 mm (1.0 đến 1.4 in).
u Không lái xe nếu độ chùng xích vượt
quá 50 mm (2.0 in).
5.
Quay bánh sau và kiểm tra xem xích có di chuyển êm không.
Xích tải u Kiểm tra độ chùng xích tải
6.
Tháo ốp xích t ải bằng cách tháo bu lông A và bu lông B.
7.
Kiểm tra nhông tải. 2 T. 44
8.
Vệ sinh và bôi trơn xích tải. 2 T. 45
9.
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
10 .
Lắp ốp xích tải và siết bu lông A và bu lông B.
Lực siết: 8 N·m (0.8 kgf·m, 6 lbf·ft)
63
Page 68
Bảo dưỡng
Tay ga
Hành trình tự do
Mép tay ga
Kiểm tra tay ga
Tắt máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không di chuyển êm, tự động đóng ga hoặc nếu dây ga bị hỏng, hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga:
2 - 6 mm (0.1 đến 0.2 in).
64
Page 69
Tìm kiếm hư hỏng
Động cơ không khởi động....................... T. 66
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhấp nháyT. 67
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử)
(MIL)...................................................... T. 67
Thủng lốp .................................................. T. 68
Trục trặc về điện....................................... T. 69
Bình điện hỏng........................................ T. 69
Cháy bóng đèn........................................ T. 69
Cháy cầu chì........................................... T. 74
Động cơ thỉnh thoảng hoạt động không ổn
định .......................................................... T. 76
Page 70
Tìm kiếm hư hỏng
Động cơ không khởi động
Mô tơ đề hoạt động nhưng động cơ không khởi động
Kiểm tra các mục sau đây:
●Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu
chuẩn. 2 T. 25
●Kiểm tra xem có còn xăng trong bình
xăng.
●Kiểm tra xem đèn báo lỗi phun xăng điện
tử PGM-FI (MIL) có sáng không.
u Nếu đèn này sáng, hãy liên hệ với
Cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
66
Mô tơ đề không hoạt động
Kiểm tra các mục sau đây:
●Kiểm tra quy trình khởi động động cơ tiêu
chuẩn. 2 T. 25
●Kiểm tra xem cầu chì có bị đứt không.
2 T. 74
●Kiểm tra xem mối nối bình điện có lỏng
không (2 T. 50) hoặc điện cực có bị mòn không (2 T. 41).
●Kiểm tra tình trạng bình điện. 2 T. 69
Nếu lỗi trên vẫn còn tiếp diễn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Page 71
Tìm kiếm hư hỏng
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhấp nháy
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Nếu đèn nà y sáng khi đang lái xe, có thể hệ thống PGM-FI bị trục trặc. Hãy giảm tốc độ và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra càng sớm càng tốt.
67
Page 72
Tìm kiếm hư hỏng
Thủng lốp
3
CẢNH BÁO
Vá lốp bị thủng hoặc tháo bánh xe đòi hỏi phải có dụng cụ đặc biệt và tay nghề về kỹ thuật. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này. Sau khi vá lốp tạm thời, luôn nhớ kiểm tra lốp hoặc thay lốp mới ở Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Sửa chữa và thay thế săm x e
Nếu săm xe bị thủng hoặc hư hỏng, hãy thay ngay săm mới. Săm xe bị vá sẽ không còn đáng tin cậy như săm mới, săm bị vá có thể sẽ lại bị hỏng trong khi lái xe. Nếu sử dụng miếng vá tạm thời hoặc chất keo làm kín dạng xịt, hãy lái xe cẩn thận với tốc độ vừa phải và mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay mới. Mỗi lần tha thận theo hướng dẫn.
68
y săm mới, nên kiểm tra lốp cẩn
Lái xe với lốp hoặc săm được vá tạm thời có rất nhiều rủi ro. Nếu lốp này bị hỏng, tai nạn có thể xảy ra gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Nếu buộc phải lái xe với lốp hoặc săm
được vá tạm thời, hãy lái xe thật chậm và cẩn thận. Không được lái xe vượt quá 50 km/h (30 dặm/giờ) cho đến khi lốp hoặc săm được thay mới.
Page 73
Tìm kiếm hư hỏng
Trục trặc về điện
LƯU Ý
Bình điện hỏng
Sạc bình điện bằng máy sạc bình điện dùng cho xe máy. Tháo bình điện ra khỏi xe trước khi sạc. Không sử dụng máy sạc bình điện dùng cho ô tô vì có thể gây quá nhiệt bình điện và làm hỏng bình điện. Nếu bình điện không phục hồi sau khi sạc, hãy liên hệ với Cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Chúng tôi khuyến cáo bạn không sử dụng bình điện dù ng cho ô tô để mồi khởi động vì có thể gây hư hỏng hệ thống điện trên xe.
Cháy bóng đèn
Thực hiện theo quy trình sau để thay thế
bóng đèn cháy.
Vặn khóa điện sang vị trí OFF hoặc LOCK.
Hãy để bóng đèn nguội hẳn trước khi thay
thế.
Không sử dụng bóng đèn khác loại đã quy
định.
Kiểm tra bóng đèn đã được thay xem có
hoạt động đúng không trước khi lái.
Để biết thông số bóng đèn, vui lòng tham
khảo phần “Thông số kỹ thuật.”
Đèn pha sử dụng một vài bóng đèn LED.
Nếu thấy một bóng LED nào không sáng,
hãy liên hệ với cửa hàng Honda ủy nhiệm
để sửa chữa.
2 T. 90
còn nữa
69
Page 74
Trục trặc về điện u Cháy bóng đèn
Tìm kiếm hư hỏng
Đui đèn
Dấu “
5”
Bóng đèn
Đèn vị trí
#
1.
Vặn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
2.
Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
3.
Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
70
u Lắp đui đèn bằng cách xoay theo
chiều kim đồng hồ. Đảm bảo dấu “
5” trên đui đèn và hộp
đèn vị trí phải khớp với nhau.
Page 75
Tìm kiếm hư hỏng
Vít
Cụm đèn phanh/ đèn hậu
Vòng đệm
Bóng đèn
Đui đèn
Đèn phanh/Đèn hậu
#
1.
Mở yên xe. 2 T. 31
2.
Tháo cụm đèn phanh/đèn hậu bằng cách tháo các vít.
3.
Vặn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
Trục trặc về điện u Cháy bóng đèn
4.
Nhấn nhẹ lên bóng đèn và vặn ngược chiều kim đồng hồ.
5.
Lắp bóng đèn mới theo thứ tự ngược với lúc tháo.
6.
Lắp lại các chi tiết còn lại theo thứ tự ngược với lúc tháo.
7.
Đóng yên xe.
còn nữa
71
Page 76
Trục trặc về điện u Cháy bóng đèn
Tìm kiếm hư hỏng
Đui đèn
Dấu “
5”
Bóng đèn
Đèn báo rẽ phía trước
#
1.
Vặn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
2.
Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
3.
Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
72
u Lắp đui đèn bằng cách xoay theo
chiều kim đồng hồ. Đảm bảo dấu “
5” trên đui đèn và hộp
đèn báo rẽ trước phải khớp với nhau.
u Chỉ sử dụng bóng đèn màu hổ phách.
Page 77
Tìm kiếm hư hỏng
Vít
Cụm đèn phanh/ đèn hậu
Vòng đệm
Đui đèn
Bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau
#
1.
Mở yên xe. 2 T. 31
2.
Tháo cụm đèn phanh/đèn hậu bằng cách tháo các vít.
3.
Vặn đui đèn ngược chiều kim đồng hồ và kéo ra.
Trục trặc về điện u Cháy bóng đèn
4.
Kéo bóng đèn ra mà không cần xoay.
5.
Lắp bóng đèn mới và các bộ phận theo thứ tự ngược với lúc tháo.
u Chắc chắn lắp vấu vào trong vòng
đệm.
u Chỉ sử dụng bóng đèn màu hổ phách.
73
Page 78
Trục trặc về điện u Cháy cầu chì
Tìm kiếm hư hỏng
Cầu chì phụ
Nắp bình điện
Cầu chì chính
Nắp hộp cầu chì
Hộp cầu chì
Cầu chì dự phòng
Cháy cầu chì
Trước khi sửa chữa cầu chì, hãy tham khảo phần “Kiểm tra và thay thế cầu chì.”
Hộp cầu chì
#
2 T. 42
1.
Tháo ốp thân phải. 2 T. 52
2.
Mở nắp hộp cầu chì.
3.
Tháo nắp bình điện. 2 T. 50
4.
Kéo cầu chì ra từng chiếc một để kiểm tra xem có cầu chì nào bị cháy không. Luôn thay cầu chì bị cháy/hỏng bằng cầu chì dự phòng có cùng thông số.
u Cầu chì dự phòng nằm ở bên dưới
hộp bình điện.
74
Page 79
Tìm kiếm hư hỏng
LƯU Ý
5.
Lắp lại nắp bình điện.
6.
Đóng nắp hộp cầu chì.
7.
Lắp lại ốp thân phải.
Nếu cầu chì liên tục bị hỏng, có khả năng hệ thống điện bị trục trặc. Hãy mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để kiểm tra.
Trục trặc về điện u Cháy cầu chì
75
Page 80
Tìm kiếm hư hỏng
Động cơ thỉnh thoảng hoạt động không ổn định
Nếu lọc xăng bị tắc, tình trạng động cơ hoạt động không ổn định đôi khi sẽ xảy ra khi đang chạy xe.
Nếu hiện tượng này xuất hiện, bạn vẫn có thể tiếp tục lái xe. Nếu động cơ hoạt động không ổn định ngay cả khi vẫn còn đủ xăng trong bình, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm càng sớm càng tốt.
76
Page 81
Thông tin
Chìa khóa xe..............................................T. 78
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính
năng khác ...................................................
Chăm sóc xe..............................................T. 80
Bảo quản xe...............................................T. 83
Vận chuyển xe...........................................T. 83
Bạn & Môi trường xung quanh ................T. 84
Số khung, số máy .....................................T. 85
Xăng chứa cồn ..........................................T. 86
Bộ chuyển đổi chất xúc tác......................T. 87
T. 79
Page 82
Chìa khóa xe
Thông tin
Chìa khóa xe
Chìa khóa điện
Cần lưu giữ mã số chìa khóa của bộ chìa khóa gốc và ghi lại vào trong cuốn sách này. Cất giữ chìa khóa dự phòng ở nơi an toàn. Để làm lại chìa khóa, hãy mang chìa khóa dự phòng hoặc mã số chìa đến cửa hàng Honda ủy nhiệm. Nếu để mất toàn bộ khóa điện và mã số chìa, cửa hàng Honda ủy nhiệm có thể sẽ phải tháo toàn bộ ổ khóa điện để xác định mã số chìa khóa.
Sử dụng móc treo chìa khóa bằng kim loại có thể làm xước khu vực xung quanh khóa điện.
78
Page 83
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng khác
Thông tin
Bảng thiết bị, công tắc điều khiển & các tính năng
khác
Khóa điện
Để khóa điện ở vị trí ON khi động cơ dừng hoạt động sẽ làm hao hụt điện áp bình điện.
Không được vặn chìa khóa khi đang lái xe.
Đồng hồ đo quãng đường
Đồng hồ đo quãng đường sẽ trở về 0 khi giá trị đọc được trên đồng hồ vượt quá 99.999,9.
Túi đựng tài liệu
Có thể cất giữ sách hướng dẫn sử dụng,
thông tin đăng ký xe, bảo hiểm xe máy bên
trong túi nhựa trong ngăn đựng tài liệu ở cốp
xe.
2 T. 33
79
Page 84
Chăm sóc xe
Thông tin
Chăm sóc xe
Thường xuyên vệ sinh và đánh bóng xe là nhiệm vụ quan trọng nhằm duy trì tuổi thọ của xe. Một chiếc xe được vệ sinh sạch sẽ có thể dễ dàng phát hiện ra vấn đề trục trặc. Muối biển hoặc muối trên đường đi có thể làm tăng khả năng gỉ sét cho xe. Do vậy, luôn nhớ phải rửa xe sạch sẽ sau khi đi trên những đoạn đường gần biển hoặc có muối trên đường.
Rửa xe
Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi tiết có nhiệt độ cao nguội hẳn trước khi rửa xe.
1.
Loại bỏ hết bụi bẩn bằng vòi nước có áp suất thấp sử dụng trong vườn.
2.
Nếu cần, hãy sử dụng một miếng xốp hoặc khăn mềm nhúng vào dung dịch tẩy rửa nhẹ để lau xe.
u Vệ sinh các chụp đèn pha, ốp đèn pha và
các chi tiết bằng nhựa khác thật cẩn thận để tránh làm xước chúng. Tránh phun nước trực tiếp vào lọc gió, ống xả và các chi tiết của hệ thống điện.
80
3.
Xả sạch xe bằng nhiều nước và dùng giẻ mềm sạch để lau khô xe.
4.
Sau khi xe đã được lau khô, hãy bôi trơn các chi tiết chuyển động trên xe.
u Chắc chắn rằng dầu bôi trơn không bám
vào phanh hoặc lốp xe. Đĩa phanh, má phanh, trống phanh hoặc guốc phanh bị bám dầu động cơ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của phanh và có thể gây ra tai nạn.
5.
Bôi trơn xích tải ngay sau khi rửa xe và lau khô xe.
6.
Bôi một lớp chất bảo quản để chống gỉ sét cho xe.
u Không sử dụng chất bảo quản có chứa
hóa chất hoặc chất tẩy rửa mạnh. Vì những chất này có thể làm hư hỏng các chi tiết kim loại và sơn nhựa trên xe. Không để chất bảo quản bắn vào lốp xe và phanh.
u Nếu trên xe có các chi tiết sơn mờ, tránh
không để chất bảo quản bám vào cá c chi tiết đó.
Page 85
Chăm sóc xe
Thông tin
Lưu ý khi rửa xe
#
Làm theo hướng dẫn sau khi rửa xe:
● Không sử dụng vòi nước có áp suất cao để
rửa xe:
u Vòi xịt nước áp suất cao có thể gây hư
hỏng các chi tiết chuyển động hoặc các chi tiết điện trên xe làm cản trở hoạt động của các chi tiết này.
u Nước có thể lọt vào bên trong bộ họng ga
và/hoặc vào lọc gió.
● Không được phun nước trực tiếp vào khu
vực ống xả:
u Nước lọt vào ống xả có thể ngăn cản quá
trình khởi động và gây gỉ sét bên trong ống xả.
● Làm khô phanh:
u Nước lọt vào hệ thống phanh làm giảm
hiệu quả của phanh. Sau khi rửa xe, phanh ngắt quãng ở tốc độ thấp để làm khô phanh.
●
Không phun nước trực tiếp vào dưới yên xe:
u Nước lọt vào bên trong hộp đựng đồ
dưới yên xe có thể làm hỏng các tài liệu hoặc các vật dụng khác bên trong.
● Không phun nước trực tiếp vào lọc gió:
u Nước lọt vào bên trong lọc gió có thể cản
trở động cơ khởi động.
● Không phun nước trực tiếp vào khu vực
xung quanh đèn pha:
u Phía bên trong chụp đèn pha có thể bị
mờ tạm thời sau khi rửa xe hoặc khi lái xe dưới trời mưa. Điều này không ảnh hưởng tới chức năng của đèn pha. Tuy nhiên, nếu thấy lượng nước nhiều hoặc có băng tích tụ bên trong chụp đèn, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
● Không được bôi chất bảo quản hoặc dầu
làm bóng lên bề mặt các chi tiết sơn mờ:
u Sử dụng khăn mềm hoặc miếng xốp
mềm nhúng với nhiều nước và chất tẩy rửa nhẹ để vệ sinh các bề mặt chi tiết sơn mờ. Sử dụng khăn mềm, sạch để lau khô.
còn nữa
81
Page 86
Chăm sóc xe
Thông tin
Các chi tiết bằng nhôm
Nhôm dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với bụi bẩn, bùn đất hoặc muối trên đường. Vệ sinh các chi tiết bằng nhôm đều đặn và thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xước bề mặt nhôm:
● Không dùng bàn chải sợi cứng, giẻ rửa bát
bằng sợi thép hoặc các dụng cụ vệ sinh khác có khả năng mài mòn.
● Tránh không để các bề mặt chi tiết bằng
nhôm va chạm với lề đường.
Các ốp nhựa
Thực hiện theo những hướng dẫn sau để tránh làm trầy xước các ốp nhựa:
● Vệ sinh ốp nhựa bằng xốp mềm và nhiều
nước.
● Để loại bỏ các vết bám trên ốp nhựa, hãy
sử dụng dung dịch tẩy rửa được pha loãng và xả sạch bằng nhiều nước.
● Tránh để xăng, dầu phanh hoặc chất tẩy
rửa bám vào bảng thiết bị, các ốp nhựa hoặc đèn pha.
82
Ống xả và cổ xả
Đối với cổ xả và ống xả có lớp sơn bên ngoài, không dùng nước rửa bát để vệ sinh. Sử dụng chất tẩy rửa trung tính để vệ sinh bề mặt ống xả. Nếu bạn không chắc là ống xả và cổ xả đã được sơn hay chưa, hãy liên hệ với cửa hàng
a ủy nhiệm.
Hond
Page 87
Bảo quản xe
Thông tin
LƯU Ý
Bảo quản xe
Nếu bảo quản xe ở ngoài trời, nên sử dụng tấm che phủ toàn bộ xe. Nếu không sử dụng xe trong thời gian dài, hãy thực hiện theo các bước sau:
● Rửa xe và bôi chất bảo quản lên tất cả các
bề mặt sơn (ngoại trừ các bề mặt sơn mờ). Bôi dầu chống gỉ sét vào các chi tiết mạ crom.
● Bôi trơn xích tải. 2 T. 45
● Dựng xe bằng chân chống đứng và đặt lên
bệ sao cho cả hai bánh không chạm đất.
● Sau khi hết mưa, hãy tháo tấm che phủ xe
ra và để cho xe khô ráo.
● Tháo bình điện 2 T. 50 để tránh hao hụt
điện áp. Sạc đầy bình điện và sau đó đặt ở khu vực râm mát, thoáng khí.
u Khi không sử dụng bình điện, hãy tháo
dây cực âm tránh hiện tượng phóng điện.
- ra khỏi cực bình điện để
Sau khi hết thời gian bảo quản, hãy kiểm tra
bảo dưỡng xe định kỳ theo các hạng mục đưa
ra trong Lịch bảo dưỡng.
Vận chuyển xe
Nếu cần phải vận chuyển xe, nên sử dụng ô
tô chuyên chở hoặc ô tô tải có sàn phẳng, ô tô
có trang bị thang tải hoặc thang nâng xe, có
dây chằng chắc chắn. Không được kéo rê xe
một bánh hoặc hai bánh trên đường.
Kéo rê xe trên đường có thể gây hư hỏng nghiêm trọng đến hệ thống truyền động.
83
Page 88
Bạn & Môi trường xung quanh
Thông tin
Bạn & Môi trường xung quanh
Sở hữu một chiếc xe và lái xe là một trải nghiệm rất thú vị, tuy nhiên cần phải chú ý đến việc bảo vệ môi trường xung quanh.
Lựa chọn nước rửa vệ sinh xe thích hợp
Sử dụng chất tẩy rửa sinh học để rửa xe. Tránh dùng nước rửa dạng xịt có chứa chất CFCs phá hủy tầng ô zôn.
Tái chế chất thải
Xả dầu và các chất thải độc hại khác vào một bình kín tiêu chuẩn và mang tới trung tâm tái chế. Liên hệ với các cơ quan nhà nước và địa phương hoặc tìm kiếm nơi xử lý chất thải gần nơi bạn đang sống và được hướng dẫn xử lý đối với các
84
các dịch vụ về môi trường để
chất thải không tái sử dụng được. Không đổ dầu động cơ đã sử dụng vào thùng rác hoặc đổ xuống kênh mương, xuống đường. Xăng, dầu đã qua sử dụng và một số du rửa khác có chứa chất độc hại có thể gây hại cho những người thu gom rác thải và gây nhiễm độc nguồn nước s inh hoạt, sông, hồ và đại dương.
ng môi tẩy
Page 89
Thông tin
Số khung
Số máy
Số khung, số máy
Số khung, số máy
Số khung và số máy là cơ sở để nhận dạng chiếc xe của bạn và cần phải có khi đi đăng ký xe. Khi đặt phụ tùng thay thế cần phải có thông tin về số khung và số máy này. Nên ghi lại số khung, số máy và lưu giữ ở nơi an toàn.
85
Page 90
Xăng chứa cồn
Thông tin
LƯU Ý
Xăng chứa cồn
Một số loại xăng pha cồn thông thường có sẵn trên thị trường có tác dụng làm giảm lượng khí thải ra môi trường đáp ứng tiêu chuẩn khí sạch. Nếu bạn có ý định sử dụng xăng pha cồn, hãy kiểm tra chắc chắn loại xăng đó không chứa chì và đạt chỉ số ốc tan yêu cầu tối thiểu.
Sau đây là hỗn hợp xăng pha cồn có thể sử dụn
g trên xe của bạn:
● Dưới 10% ethanol (ethyl alcohol).
u Xăng có chứa ethanol được bán trên thị
trường dưới tên là Gasohol.
86
Sử dụng xăng chứa trên 10% ethanol có thể:
● Phá hủy lớp sơn bên trong bình xăng.
● Phá hủy các đường ống dẫn xăng cao su.
● Gây gỉ sét bình xăng.
● Làm máy vận hành kém.
Sử dụng hỗn hợp xăng pha cồn có chứa lượng ethanol cao quá mức cho phép có thể gây hư hỏng các chi tiết nhựa, cao su và kim loại của hệ thống xăng.
Nếu phát hiện xe có hiện tượng hoặc vấn đề liên quan đến vận hành, hãy thử đổi sang dùng loại xăng khác.
Page 91
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Thông tin
Bộ chuyển đổi chất xúc tác
Loại xe này được trang bị bộ chuyển đổi chất xúc tác ba chiều. Bộ chuyển đổi chất xúc tác này bao gồm các kim loại quý được sử dụng làm chất xúc tác trong các phản ứng hóa học ở nhiệt độ cao nhằm chuyển đổi các khí Hydrocacbon (HC), cacbon monoxit (CO) và nitơ ôxít (NOx) trong khí xả thành những hợp chất an toàn.
Bộ chuyển đổi này hỏng sẽ gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng tới việc vận hành của động cơ. Cần phải t chính hãng của Honda hoặc loại tương đương.
hay mới bằng phụ tùng
Thực hiện theo các hướng dẫn sau đây để
bảo vệ bộ chuyển đổi chất xúc tác trên xe.
● Luôn sử dụng xăng không chì. Xăng có chì
sẽ làm hỏng bộ chuyển đổi chất xúc tác.
● Giữ động cơ ở điều kiện hoạt động tốt.
● Nếu thấy động cơ không nổ máy, chết máy
hoặc không vận hành đúng cách, hãy tắt máy và mang đến cửa hàng Honda ủy nhiệm để sửa chữa.
87
Page 92
Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
■ Các bộ phận chính
Chiều dài 1.931 mm (76.0 in) Chiều rộng 711 mm (28.0 in) Chiều cao 1.083 mm (42.6 in) Khoảng cách hai bánh xe 1.258 mm (49.5 in) Khoảng sáng gầm xe 133 mm (5.2 in) Góc nghiêng phuộc trước 26º 30´ Chiều dài vết quét 68 mm (2.7 in)
Khối lượng bản thân Khả năng chở tối đa*1150 kg (331 lb)
Khối lượng hành lý tối đa* Khả năng chở người Người lái và 1 người ngồi sau Bán kính quay tối thiểu 2,00 m (6.56 ft)
*1
Bao gồm người lái, người ngồi sau, toàn bộ hành lý và phụ kiện kèm theo.
*2
Bao gồm khối lượng của hành lý và phụ kiện đi kèm.
88
AFS125MSF 104 kg (229 lb) AFS125CSF 105 kg (231 lb)
2
Hộp đựng đồ 10 kg (22 lb)
Dung tích xy lanh 124,9 cm3 (7.62 cu-in) Đường kính xy lanh
x Hành trình piston
52,4 x 57,9 mm (2.06 x 2.28 in) Tỷ số nén 9,3:1 Nhiên liệu
Xăng không chì
Xăng khuyên dùng: RON 92 hoặc cao hơn Dung tích bình xăng 4,6 lít (1.22 US gal, 1.01 Imp gal)
GTZ4V Bình điện
12 V-3,0 Ah (10 HR)
PTZ4V
12 V-3,0 Ah (10 HR)
Số 1 2,500 Tỷ số truyền
Số 2 1,550
Số 3 1,150
Số 4 0,923 Tỉ số truyền giảm tốc
(sơ cấp/cuối)
3,350 / 2,571
Page 93
Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
■ Dữ liệu sửa chữa
Kích cỡ lốp
Lốp trước 70/90-17M/C 38P Lốp sau 80/90-17M/C 50P
Kiểu lốp Lốp Bias ply, có săm
IRC NR69
Lốp khuyên
Lốp trước
dùng
Lốp sau
VEE RUBBER V357F CHENG SHIN C-6016 IRC NR69 VEE RUBBER V357R CHENG SHIN C-6016R (Chỉ người lái)
Lốp trước
Áp suất lốp
Lốp sau
200 kPa (2.00 kgf/cm (Người lái và người ngồi sau) 200 kPa (2.00 kgf/cm
(Chỉ người lái) 225 kPa (2.25 kgf/cm (Người lái và người ngồi sau) 280 kPa (2.80 kgf/cm
CPR6EA-9 (NGK) U20EPR9 (DENSO)
CPR7EA-9 (NGK) U22EPR9 (DENSO)
Bugi
(tiêu chuẩn) (Loại tốc
độ cao)
2
, 29 psi)
2
, 29 psi)
2
, 33 psi)
2
, 41 psi)
Dầu động cơ khuyên dùng
Dung tích dầu động cơ
Dầu phanh khuyên dùng
Dầu bôi trơn xích tải khuyên dùng
Độ chùng xích tải
Xích tải tiêu chuẩn
Kích cỡ nhông tiêu chuẩn
Dầu máy Honda 4 kỳ cho xe máy Phân loại theo nhãn API: SG hoặc cao hơn, ngoại trừ loại dầu có nhãn "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" SAE 10W-30, JASO T 903 tiêu chuẩn MA
Sau khi xả
Sau khi rã máy
0,7 lít (0.7 US qt)
0.6 Imp qt) 0,9 lít (1.0 US qt,
0.8 Imp qt) Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 Dầu bôi trơn xích tải.
Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải, hãy sử dụng
dầu hộp số SAE 80 hoặc 90. 25 - 35 mm (1.0 đến 1.4 in). KMC420JB hoặc DID420AD2
Số lượng mắt xích 108 Nhông dẫn động 14 răng
Nhông bị động 36 răng
Khe hở bugi 0,8 - 0,9 mm (0.03 đến 0.04 in). Tốc độ cầm chừng 1.400 ± 100 (vòng/phút)
89
Page 94
Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
■ Bóng đèn
Đèn pha Đèn LED Đèn phanh/Đèn hậu 12 V-18/5 W Đèn báo rẽ phía trước 12 V-10 W × 2 Đèn báo rẽ phía sau 12 V-10 W × 2 Đèn vị trí 12 V-3,4 W × 2
■ Cầu chì
Cầu chì chính 15 A Cầu chì khác 10 A
90
■ Thông số lực siết
Bu lông ốp xích tải 8 N·m (8.0 kgf·m, 5.9 lbf·ft)
Page 95
Mục lục
Mục lục
Mục lục
B
Bảng thiết bị .............................................. 20
Bảo dưỡng
An toàn bảo dưỡng ............................. ... 35
Lịch bảo dưỡng ..................... ................. 36
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản .............. 39
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng ..... 35
Bảo quản xe ........................................... .. . 83
Bình điện ........................... .................. 40 , 50
Bộ chuyển đổi chất xúc tác ....................... 87
Bóng đèn
Đèn báo rẽ phía sau ............................... 73
Đèn báo rẽ phía trước ........... ........ ........ . 72
Đèn vị trí ................................................. 70
C
Các công tắc ............................................. 22
Các đèn báo ................................ ... .. ... ...... 21
Các đèn báo rẽ ....................... .. ...... ..... ..... . 21
Cảnh báo khi lái xe ................... ................. 10
C
ảnh
báo về an toàn ................................... 9
Cầu chì ................................................ 42, 74
Chăm sóc xe ............................................. 80
Chân chống nghiêng .................................61
Chìa khóa điện ..........................................78
Chỗ để đồ
Dụng cụ .................................................. 31
Hộp đựng đồ ..................... ..... ..... ...... ..... .33
Sách hướng dẫn sử dụng ................ 33, 79
Công tắc báo rẽ ..................................... ....22
Công tắc đèn pha/cốt ................................ 22
Công tắc đèn phanh ..................................60
D
Dầu
Động cơ ............................ ................ 43, 53
Dụng cụ ..................................................... 49
Dựng xe .....................................................11
Đ
Đèn báo không số .....................................21
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử)
(MIL) ...................... ............................. 21, 67
Đèn báo pha ..............................................21
Đèn báo vị
trí số ..
......................................21
Đèn phanh/đèn hậu ............................. ...... 71
91
Page 96
Mục lục
Đổ xăng ..................................................... 29
Động cơ
Dầu động cơ ....................... .............. 43, 53
Khởi động ........................... .................... 25
Số máy .. ... ............................... ... ... .. ... ....85
Đồng hồ đo quãng đường ................... 20, 79
Đồng hồ đo tốc độ ..................................... 20
G
Giới hạn trọng tải ...................... ........... 14, 88
H
Hộp đựng đồ
Bộ dụng cụ .............................................33
Sách hướng dẫn sử dụng ................33, 79
Hướng dẫn về trọng tải .............................14
K
Khả năng chở tối đa ............................ 14, 88
Khóa cổ lái .................................................23
Khóa đ
iện
............................................23, 79
Khởi động động cơ ................................... . 25
Khối lượng hành lý tối đa ....................14, 88
92
Khuyên dùng
Dầu ........................................................ 43
Xăng ....................... ........ ........ ....... ........ . 29
L
Lốp xe
Áp suất không khí .................................. 46
Thay lốp ........................................... 46, 68
Thủng lốp ....................... ........................ 68
M
Móc giữ mũ bảo hiểm ............................... 32
Môi trường ................................................ 84
N
Nhãn hình ảnh ............................................ 6
Nhiên liệu
Dung tích bình xăng ............................... 29
Đồng hồ báo xăng ....................... ........ ... 20
Lượng xăng còn lại ............................... . 20
Xăng khuyên dùng ................................. 29
Nút còi .. .. ... ... ............................... ... .. ... ...... 22
Nút đề ................................................. 22, 25
Page 97
Mục lục
O
Ốp xích tải ......................... ........................ 63
P
Phanh
Dầu phanh ..............................................55
Mòn guốc phanh ....................................59
Mòn má phanh .......................................56
Phanh .......................... ........................ ...... 10
Phụ kiện .................................................... 13
Ốp thân ...................................................52
Thay đổi thiết kế ........................................ 13
Thông số kỹ thuật ................................ ......8 8
Tìm kiếm hư hỏng .....................................65
Trang phục bảo hộ ......................................9
Trục trặc về điện ............................ ............69
V
Vận chuyển xe .......................... ... .. ... ... ......83
Vị trí các bộ phận .......................................18
Q
Quy trình sang số ................................ ...... 28
R
Rửa xe ...................................................... 80
S
X
Xăng chứa cồ Xăng
dầu ............................................. 29, 86
n .......................................... 86
Xích tải .............................. ... ... .. ... ........44, 62
Số khung, số máy ..................................... 85
T
Tay ga ....................................................... 64
Tháo
Bình điện ............................... ................. 50
93
Page 98
Page 99
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
Hình
minh họa trong cuốn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với: Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam. Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001 Email: [email protected] Hoặc truy cập danh mục “Câu hỏi thường gặp” theo đường dẫn: https://honda.com.vn/faq/
Giờ làm việc: 7:30 - 18:00 hàng ngày, trừ các ngày nghỉ lễ.
© 2020 Honda Motor Co., Ltd.
Page 100
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn khi lái xe và mang lại cảm giác thoải mái khi lái:
●Hãy đọc tài liệu này một cách cẩn thận.
●Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và
quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
●Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an
toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.
●Mã số sử dụng trong cuốn sách này chỉ
quốc gia sử dụng.
●Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe
AFS125MSF V.
Mã quốc gia
Mã số Quốc gia AFS125MSF
V Việt Nam
AFS125CSF
V Việt Nam
Loading...