Honda CBF150 (2019) User guide [vi]

Page 1
SÁCH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
SH mode
SÁCH HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
4FK94A00
00X4F-K94-A000
CB150R Exmotion
Page 2
Page 3
Tài liệu này được xem như một phần không thể thiếu của xe và được giao kèm theo xe khi bán lại.
Tài liệu này cung cấp những thông tin sản xuất mới nhất có được tại thời điểm in tài liệu. Công ty Honda Motor có quyền thay đổi bất cứ lúc nào mà không cần phải thông báo trước và không chịu bất cứ trách nhiệm nào.
Không được phép tái bản bất cứ phần nào của tài liệu nếu không có sự cho phép bằng văn bản của tác giả.
minh họa trong cuốn sách này có thể không giống với hình thực tế.
Hình Khi cần tư vấn, vui lòng liên hệ với:
Phòng Quan Hệ Khách Hàng - Công ty Honda Việt Nam. Số điện thoại tư vấn miễn phí: 18008001 Email: [email protected] Giờ làm việc: 7:30 - 18:00 hàng ngày, trừ các ngày nghỉ lễ.
© 2017 Honda Motor Co., Ltd.
Page 4
Page 5
Lời chào
Cảm ơn bạn đã chọn mua sản phẩm của chúng tôi. Sự lựa chọn của bạn đã giúp cho bạn trở thành một trong những thành viên của gia đình khách hàng thân thiết, ưa chuộng sản phẩm của Honda trên toàn cầu góp phần xây dựng chất lượng trong từng sản phẩm của chúng tôi.
Để đảm bảo an toàn khi lái xe và mang lại cảm giác thoải mái khi lái:
●Hãy đọc tài liệu này một cách cẩn thận.
●Hãy thực hiện theo những khuyến cáo và
quy trình nêu ra trong cuốn sách này.
●Đặc biệt chú ý đến những thông điệp an
toàn trong cuốn sách này và trên xe máy.
●Mã số sử dụng trong cuốn sách này chỉ
quốc gia sử dụng.
●Hình minh họa sau đây dựa trên loại xe
CBF150N TH.
Mã quốc gia
Mã số CBF150N
TH Thái Lan
CBF150NA
TH Thái Lan
Quốc gia
Page 6
Đôi lời về vấn đề an toàn
An toàn của bạn, cũng như an toàn của những người khác là rất quan trọng. Điều khiển xe an toàn là trách nhiệm rất quan trọng. Để giúp bạn điều khiển xe an toàn, chúng tôi đã cung cấp thông tin về quy trình vận hành và các thông tin khác ở các nhãn mác trên xe và trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này. Những thông tin này sẽ cảnh báo cho bạn về những nguy cơ tiềm ẩn có thể gây nguy hiểm cho bạn và người khác. Tuy nhiên, khó có thể cảnh báo cho bạn về tất cả nhữn điều khiển hay thực hiện bảo dưỡng chiếc xe này. Do đó bạn phải tự đưa ra những quyết định của riêng mình.
g nguy hiểm có thể gặp phải khi
3 NGUY HIỂM
Bạn SẼ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
3
CẢNH BÁO
Bạn CÓ THỂ SẼ bị TỬ VONG hoặc THƯƠNG TÍCH NGHIÊM TRỌNG nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
3 CHÚ Ý
Bạn CÓ THỂ bị THƯƠNG TÍCH nếu không thực hiện theo hướng dẫn.
Bạn có thể tìm thấy những thông tin an toàn quan trọng ở một số dạng, bao gồm:
●Nhãn an toàn dán trên xe
●Thông điệp an toàn bao gồm một biểu
tượng cảnh báo và một trong ba từ: NGUY HIỂM, CẢNH BÁO hoặc CHÚ Ý. Ba từ này có ý nghĩa như sau:
Những thông tin quan trọng khác được cung cấp dưới những tiêu đề sau:
LƯU Ý
Thông tin này được thiết kế với mục đích giúp bạn tránh làm hỏng xe, các tài sản khác, hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.
Page 7
Nội dung
An toàn xe máy T. 2
Hướng dẫn vận hành T. 12
Bảo dưỡng T. 43
Tìm kiếm hư hỏng T. 94
Thông tin T. 112
Thông số kỹ thuật T. 124
Mục lục T. 127
Page 8
An toàn xe máy
Phần này bao gồm những thông tin quan trọng liên quan đến việc lái xe an toàn. Vui lòng đọc những thông tin này một cách cẩn thận.
Hướng dẫn về an toàn ............................... T. 3
Cảnh báo về an toàn................................... T. 6
Cảnh báo khi lái xe .....................................T. 7
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế.................... T. 10
Trọng tải ....................................................T. 11
Page 9
Hướng dẫn về an toàn
An toàn xe máy
Hướng dẫn về an toàn
Làm theo những hướng dẫn sau đây để đảm bảo an toàn:
●Thực hiện kiểm tra định kỳ theo hướng dẫn
trong cuốn sách này.
●Tắt máy và để xe tránh xa khu vực có lửa
hoặc tia lửa trước khi đổ xăng.
●Không nổ máy ở nơi đóng kín hoàn toàn
hoặc đóng kín một phần. Khí cacbon monoxit trong khí xả của động cơ có chứa chất độc có thể gây chết người.
Trước khi lái xe
Chắc chắn rằng bạn mặc trang phục vừa với người, tinh thần tỉnh táo và không uống rượu bia và chất kích thích. Chắc chắn bạn và người ngồi sau đều đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ. Hướng dẫn người ngồi sau để tay lên dây đai yên hoặc hông người lái, nghiêng cùng hướng người lái khi rẽ, đặt chân lên thanh gác chân thậm chí cả khi dừng xe.
với
Dành thời gian để học lái xe và tập lái
Luôn đội mũ bảo hiểm
Thực tế đã chứng minh: đội mũ bảo hiểm và mặc trang phục bảo hộ làm giảm đáng kể số lượng và mức độ thương tích ở đầu và các tổn thương khác. Vì vậy, hãy luôn đội mũ bảo hiểm đúng ti bảo hộ. 2 T.6
êu chuẩn và mặc đúng trang phục
Kể cả khi bạn đã lái một chiếc xe khác, hãy tập lái xe ở nơi an toàn để biết cách vận hành và điều khiển xe, quen dần với kích thước và trọng lượng của xe.
Còn nữa
3
Page 10
Hướng dẫn về an toàn
An toàn xe máy
Lái xe một cách thận trọng
Luôn chú ý đến các phương tiện xung quanh, không nên cho rằng những người xung quanh
đều nhìn thấy bạn. Chuẩn bị tinh thần dừng đúng lúc.
Hãy để người khác dễ nhìn thấy bạn
Hãy mặc quần áo có phản quang khi đi đường đặc biệt vào ban đêm để người khác dễ dàng
nhìn thấy bạn, hãy bật đèn báo rẽ tr ước khi rẽ hoặc chuyển làn đường để cho người khác chú ý đến bạn và sử dụng còi khi cần thiết.
Điều khiển xe trong giới hạn cho phép
Không chạy xe vượt quá khả năng của bạn v điều kiện cho phép. Tâm trạng mệt mỏi và mất tập trung có thể làm ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tình huống và lái xe an toàn của bạn.
4
Không lái xe khi uống rượu bia
Không điều khiển xe khi đã uống rượu, bia. Chỉ một chút đồ uống có cồn cũng có thể làm giảm khả năng phản ứng với các điều kiện thay đổi và thời gian phản ứng lại tình huống của bạn sẽ cà Do vậy đừng uống rượu bia khi lái xe và không để bạn của bạn điều khiển xe khi đã uống rượu bia.
ng kém hơn khi bạn uống thêm.
Giữ xe máy của bạn ở điều kiện an toàn
Bảo dưỡng xe đúng cách và lái xe an toàn là một việc làm rất quan trọng. Kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện bảo dưỡng xe theo đúng lịch bảo dưỡng trong
à
cuốn sách này. Không được chở quá trọng tải (2 T.11), và không được điều chỉnh lắp thêm phụ kiện làm cho xe mất an toàn (2 T.10).
xe hoặc
Page 11
Hướng dẫn về an toàn
An toàn xe máy
3 CẢNH BÁO
Khi gặp sự cố trên đường Khí độc cacbon monoxit
An toàn tính mạng là ưu tiên hàng đầu khi bị sự cố. Nếu bạn hoặc bất kì ai khác bị thương, hãy đánh giá mức độ nghiêm trọng của vết thương và xem liệu có đủ an toàn để tiếp tục lái xe không. Gọi cấp cứu ngay nếu cần. Thực hiện theo luật và quy định của địa phương khi có người hoặc phương tiện khác có liên quan đến tai nạn.
Nếu bạn quyết định tiếp tục lái xe, trước tiên phải vặn khóa điện về vị trí giá tình trạng xe. Kiểm tra rò rỉ dầu/dung dịch, kiểm tra lực siết của các ốc và bu lông quan trọng, sau đó kiểm tra hoạt động của tay lái, các cần điều khiển, phanh và bánh xe. Lái xe thật chậm và cẩn thận. Chiếc xe của bạn có thể bị hư hỏng ở bộ phận nào đó mà mắt thường không thể nhìn thấy nga
y được. Hãy mang xe đến một trạm sửa chữa uy tín nào đó để được kiểm tra xe kỹ càng ngay khi có thể.
(Off), và đánh
Khí xả của động cơ có chứa khí cacbon monoxit không màu, không mùi, độc hại. Hít phải khí này có thể gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Nếu vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần, lượng khí mà bạn hít phải có thể có chứa một lượng khí cacbon monoxit độc hại. Do vậy không được nổ má khu vực khép kín.
y ở trong gara hoặc
Vận hành động cơ ở khu vực đóng kín hoàn toàn hoặc đóng kín một phần sẽ sinh ra khí cacbon monoxit độc hại.
Hít phải loại khí không màu không mùi này có thể nhanh chóng gây bất tỉnh và có thể dẫn đến tử vong.
Chỉ vận hành động cơ ở khu vực bên ngoài có thông gió tốt.
5
Page 12
Cảnh báo về an toàn
An toàn xe máy
3 CẢNH BÁO
Cảnh báo về an toàn
●Lái xe một cách cẩn thận và để tay ở trên
tay lái, chân để trên thanh gác chân.
●Tay của người ngồi sau phải đặt ở dây đai
yên hoặc ngang hông người lái, chân của người ngồi sau phải đặt trên thanh gác chân khi lái xe.
●Luôn chú ý đến vấn đề an toàn của cả
người lái, người ngồi sau và các phương tiện khác.
Trang phục bảo hộ
Chắc chắn rằng bạn và người ngồi sau phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn, đeo kính bảo
vệ mắt và mặc quần áo bảo hộ có màu sắc dễ nhận biết. Lái xe một cách cẩn thận để kịp thời ứng phó với điều kiện đường xá và thời tiết.
Mũ bảo hiểm
#
Sử dụng mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn về an toàn, có màu sắc dễ nhận biết, vừa vặn với
đầu
●Mũ không những phải vừa vặn với đầu mà
còn phải đảm bảo an toàn, có quai đeo sát cằm.
6
●Kính che mặt phải bảo vệ mắt và không
được che khuất tầm nhìn.
Không đội mũ bảo hiểm sẽ làm tăng khả năng bị thương, hoặc tử vong khi bị tai nạn.
Chắc chắn rằng bạn và người ngồi sau phải luôn đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn và mặc trang phục bảo hộ thích hợp.
Găng tay
#
Sử dụng găng tay da che khít các ngón tay và có khả năng chống trầy xước
Giầy bảo hộ
#
Sử dụng giày bảo hộ có đế chống trượt và bảo vệ mắt cá chân
Áo khoác và quần dài
#
Sử dụng loại áo khoác dài tay, có màu sắc dễ nhận biết và quần dài chất liệu bền dành cho việc lái xe (hoặc mặc trang phục bảo hộ).
Page 13
Cảnh báo khi lái xe
An toàn xe máy
LƯU Ý
Cảnh báo khi lái xe
Thời gian chạy rà
Trong 500 km (300 dặm) đầu tiên, hãy tuân theo những hướng dẫn sau để đảm bảo xe có độ bền và tính năng hoạt động tốt trong tương lai.
●Tránh khởi động hết ga và tăng tốc nhanh.
●Tránh phanh gấp và sang số nhanh.
●Lái xe cẩn thận.
Nổ máy tại chỗ trong thời gian dài có thể làm hỏng động cơ do điều kiện làm mát và bôi trơn không đảm bảo.
Phanh
Lưu ý những điểm sau:
●Tránh phanh quá gấp và sang số quá
nhanh.
u Phanh gấp có thể làm giảm khả năng ổn
định của xe.
u Nếu có thể, hãy giảm tốc trước khi rẽ,
nếu không có thể bị đổ xe.
●Đặc biệt chú ý khi đi trên bề mặt ít ma sát.
u Lốp xe rất dễ bị trượt khi đi trên những bề
mặt như vậy và khoảng cách phanh sẽ dài hơn.
●Tránh phanh liên tục.
u Phanh liên tục khi đi trên dốc dài, cao có
thể gây quá nhiệt hệ thống phanh, làm giảm hiệu quả của phanh. Sử dụng phanh động cơ và phanh ngắt quãng để giảm tốc độ của xe.
●Để phanh đạt hiệu quả tối ưu, hãy sử dụng
đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
Còn nữa
7
Page 14
Cảnh báo khi lái xe
An toàn xe máy
chỉ CBF150NA t
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
#
Loại xe này được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) giúp ngăn không cho phanh bị khóa trong khi phanh gấp. Thông tin chức năng ABS có trong IMU (Thiết bị đo quán tính)
●ABS không làm giảm khoảng cách phanh.
Trong một số trường hợp nhất định, ABS có thể khiến khoảng cách dừng dài hơn.
●ABS không hoạt động khi lái xe ở tốc độ
dưới 10 km/h (6 dặm/giờ).
●Tay phanh và bàn đạp phanh có thể giật
nhẹ khi sử dụng các phanh. Đây là hiện tượng bình thường.
●Luôn sử dụng loại lốp trước/sau và nhông
tải khuyên dùng để đảm bảo ABS vận hành đúng cách.
8
Phanh động cơ
#
Sử dụng phanh động cơ giúp làm giảm tốc độ xe khi nhả tay ga. Để xe đi chậm hơn, hãy về số thấp hơn. Sử dụng phanh động cơ cùng với phanh ngắt quãng để giảm tốc độ khi xuống dốc dài, cao.
Điều kiện thời tiết ẩm ướt và mưa nhiều
#
Bề mặt đường rất dễ bị trơn trượt khi bị ẩm ướt và phanh bị ẩm cũng làm giảm hiệu quả
của phanh. Cần đặc biệt chú ý khi phanh ở những khu vực này. Nếu phanh bị ẩm ướt, hãy sử dụng phanh trong khi lái xe ở tốc độ thấp để giúp làm khô phanh.
Page 15
Cảnh báo khi lái xe
An toàn xe máy
4.
Dựng xe
●Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc
chắn.
●Nếu buộc phải dựng xe trên bề mặt dốc
hoặc trơn trượt, hãy dựng xe sao cho không bị di chuyển hoặc tránh bị đổ xe.
●Chắc chắn không để vật liệu dễ cháy ở gần
các chi tiết có nhiệt độ cao.
●Không chạm vào động cơ, ống xả, phanh
hoặc các chi tiết có nhiệt độ cao khác cho
đến khi chúng nguội hẳn.
●Để giảm thiểu nguy cơ mất trộm, luôn nhớ
khóa cổ lái và rút chìa khóa ra khi rời khỏi xe. Sử dụng thiết bị chống trộm được khuyến cáo.
Dựng xe bằng chân chống nghiêng
#
1.
Tắt máy.
2.
Gạt chân chống nghiêng xuống.
3.
Từ từ nghiêng xe sang bên trái cho đến khi trọng lượng xe dồn hết về phía chân chống nghiêng.
Quay hết tay lái sang trái.
u Quay tay lái sang bên phải làm giảm tính
ổn định và có thể làm đổ xe.
5.
Vặn khóa điện sang vị trí (Lock) và rút chìa khóa ra. 2 T.36
Hướng dẫn đổ xăng và lựa chọn loại xăng
Làm theo hướng dẫn sau để bảo vệ động cơ, hệ thống nhiên liệu và bộ chuyển đổi chất xúc tác:
●Chỉ sử dụng loại xăng không chì.
●Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan khuyên
dùng. Sử dụng xăng có chỉ số ốc tan thấp hơn loại khuyên dùng sẽ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ.
●Không sử dụng xăng có chứa tỉ lệ cồn quá
cao. 2 T.122
●Không sử dụng xăng đã cũ, bẩn hoặc hỗn
hợp xăng pha nhớt.
●Tránh để bụi bẩn hoặc nước lọt vào bên
trong bình xăng.
9
Page 16
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
An toàn xe máy
3 CẢNH BÁO
Phụ kiện & Thay đổi thiết kế
Chúng tôi khuyến cáo bạn không nên lắp phụ kiện không chính hãng của Honda lên xe hoặc thay đổi thiết kế ban đầu của xe. Vì như vậy có thể gây mất an toàn cho xe. Thay đổi thiết kế ban đầu của xe có thể sẽ không được bảo hành và bị coi là hành động bất hợp pháp khi sử dụng trên đường công cộng hoặc đường cao tốc. Trước khi quyết định có nên lắp thêm phụ kiện cho xe hay không, hãy chắc chắn rằng việc thay đổi này là
an toàn và hợp pháp.
10
Lắp thêm phụ kiện hoặc điều chỉnh xe không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Thực hiện theo những hướng dẫn về phụ kiện và điều chỉnh trong cuốn sách Hướng dẫn sử dụng này.
Không sử dụng rơ moóc hoặc xe kéo để kéo phía sau xe. Thiết kế của xe này không có tác dụng để kéo, do vậy, việc gắn thêm rơ moóc vào xe có thể gây ảnh hưởng lớn tới việc điều khiển xe.
Page 17
An toàn xe máy
Trọng tải
3 CẢNH BÁO
Trọng tải
●Chở quá trọng tải cho phép gây cản trở khả
năng điều khiển, khả năng phanh và ổn định của xe. Luôn lái xe ở tốc độ an toàn khi xe có tải.
Chở quá tải hoặc chở không đúng cách sẽ có thể dẫn đến tai nạn và gây thương tích nghiêm trọng hoặc nguy hiểm đến tính mạng.
●Tránh chở quá trọng tải và luôn giữ ở mức
giới hạn cho phép. Khả năng chở tối đa 2 T.124
●Buộc tất cả hành lý thật chặt, cân bằng và
càng gần tâm xe càng tốt.
Tuân theo hướng dẫn về trọng tải và giới hạn trọng tải trong cuốn sách này.
●Không để đồ gần đèn và ống xả.
11
Page 18
Hướng dẫn vận hành
Vị trí các bộ phận
Bugi (2 T.72)
Tay ga (2 T.91) Nắp bình dự trữ/que bình dự
trữ nước làm mát (2 T.78)
Hộp dầu phanh sau (2 T.80)
Que/nắp đổ dầu (2 T.75)
Hộp dầu phanh trước
(2 T.80)
Bộ dụng cụ (2 T.42) Tay côn (2 T.88)
12
Page 19
Hướng dẫn vận hành
Thông hơi vách máy (2 T.92)
Nắp bình xăng (2 T.40)
Túi đựng tài liệu (2 T.42)
Xích tải (2 T.84)
Chân chống nghiêng (2 T.83)
Cần sang số (2 T.39)
Yên trước (2 T.64) Yên sau (2 T.69)
Bu lông xả dầu động cơ (2 T.77)
Bình điện (2 T.61)
Hộp cầu chì (2 T.110)
13
Page 20
Hướng dẫn vận hành
Bảng thiết bị
Đồng hồ đo tốc độ động cơ
Không vận hành động cơ trong vùng màu đỏ đồng hồ đo tốc độ động cơ. Tốc độ động cơ quá cao có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ của động cơ.
Vùng màu đỏ đồng hồ đo tốc độ động cơ
(tốc độ động cơ vượt quá giới hạn cho phép)
Nút
SET
Kiểm tra màn hình hiển thị
Khi vặn khóa điện sang vị trí
(On), tất cả các chế độ và phần tử số xuất hiện trên màn
hình đồng hồ. Nếu có một phần tử nào không sáng trên bảng thiết bị theo như chức năng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Nút
SEL
LƯU Ý
14
Page 21
Hướng dẫn vận hành
Lượng xăng trong bình khi chỉ còn vạch (E) nhấp nháy: xấp xỉ 1,9 lít (0,50 US gal, 0,42 Imp gal)
Đồng hồ báo xăng
Nếu đèn báo xăng liên tục nhấp nháy hoặc tắt:
(2 T.99)
Đồng hồ (Hiển thị 12 giờ)
Đồng hồ tốc độ
Đèn báo vị trí số
Vị trí số hiển thị trong đèn báo vị trí số.
u Ký hiệu này “-” xuất hiện khi sang số
không đúng cách.
Để cài đặt đồng hồ: (2 T.24)
Lượng tiêu hao nhiên liệu hiện tại, lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG], lượng tiêu thụ xăng, và tốc độ trung bình [AVG]
(2 T.20)
Đồng hồ đo quãng đường [TOTAL] & Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] & Đồng hồ bấm giờ
(2 T.16)
Còn nữa
15
Page 22
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
SEL
Đồng hồ đo quãng đường
Đồng hồ đo hành
trình A
Đồng hồ đo hành trình B
Đồng hồ bấm giờ
(Tiếp theo)
Đồng hồ đo quãng đường [TOTAL] & Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B] & Đồng hồ bấm giờ
Nút chuyển đổi giữa đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo hành trình A, đồng hồ đo hành trình B, và đồng hồ bấm giờ.
16
Page 23
Hướng dẫn vận hành
SET
Đồng hồ đo quãng đường [TOTAL]
#
Tổng quãng đường xe đi được. Khi màn hình hiển thị “ ”, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Đồng hồ đo hành trình [TRIP A/B]
#
Quãng đường tính từ khi đồng hồ đo hành trình được cài đặt lại. Khi màn hình hiển thị “ ”, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra. Để cài đặt lại đồng hồ đo hành trình:
(2 T.18)
Đồng hồ bấm giờ
#
Hiển thị thời gian đã qua kể từ khi ấn nút
để bắt đầu đo. Phạm vi hiển thị: 0H00M00.0S - 9H59M59.9S
● Trên 9H59M59.9S trở lại 0H00M00.0S
Để sử dụng đồng hồ bấm giờ (2 T.19)
Còn nữa
17
Page 24
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
SEL
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình A
hoặchoặc
Lượng tiêu thụ xăng trung bình A
Tốc độ trung bình A
Đồng hồ đo
hành trình A
hoặchoặc
SEL
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình B
hoặchoặc
Lượng tiêu thụ xăng trung bình B
Tốc độ trung bình B
Đồng hồ đo hành trình B
hoặchoặc
Để cài đặt lại đồng hồ đo hành trình
#
[TRIP A/B], mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG], lượng tiêu thụ xăng và tốc độ trung bình [AVG]
Để cài đặt lại đồng hồ đo hành trình A, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình hành trình A, lượng tiêu thụ xăng A và tốc độ trung bình A (những điều này dựa trên đồng hồ đo hành trình A) cùng nhau, ấn và giữ nút trong khi màn hình hiển thị đồng hồ đo hành trình A.
18
(Tiếp theo)
Để cài đặt lại đồng hồ đo hành trình B, mức ti
êu hao nhiên liệu trung bình hành trình B, lượng tiêu thụ xăng B và tốc độ trung bình B (những điều này dựa trên đồng hồ đo hành trình B) cùng nhau, ấn và giữ nút trong khi màn hình hiển thị đồng hồ đo hành trình B.
Page 25
Hướng dẫn vận hành
SET
SET
Đồng hồ bấm giờNút
SET
Nút
SEL
SET
SEL
Đồng hồ bấm giờ
Để đo thời gian
#
1.
Chọn đồng hồ bấm giờ. (2 T.16)
2.
Để bắt đầu đo, ấn nút .
3.
Để dừng đo, ấn nút .
u Đồng hồ tiếp tục đo nếu thay đổi một
mục trong khi đo.
u Cũng có thể kết thúc đo bằng cách vặn
khóa điện sang vị trí
(Off).
Để khởi động lại đo lường
#
Ấn lại nút . Đồng hồ bấm giờ bắt đầu đo lại.
Để cài đặt lại giá trị đã đo
#
Ấn và giữ nút . Khi màn hình hiển thị đồng hồ bấm giờ và đồng thời việc đo lường kết thúc.
Còn nữa
19
Page 26
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
SET
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình
Lượng tiêu thụ xăng
Tốc độ trung bình
(Tiếp theo)
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình [AVG], lượng tiêu thụ xăng, và tốc độ trung bình [AVG]
Nút chuyển đổi giữa mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình, lượng tiêu thụ xăng, và tốc độ trung bình
20
Page 27
Hướng dẫn vận hành
Mức tiêu hao nhiên liệu hiện tại
#
Hiển thị mức tiêu hao nhiên liệu ở thời điểm hiện tại. Phạm vi hiển thị: 0,0 đến 299,9 km/L
● Khi tốc độ xe dưới 6 km/h (4 dặm/giờ):
Màn hình hiển thị “”.
● Hơn 299,9 km/L: Màn hình hiển thị
“299,9”.
Khi màn hình hiển thị “” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình
#
[AVG]
Hiển thị mức tiêu hao nhiên liệu trung bình kể từ khi cài đặt lại đồng hồ đo hành trình đã chọn. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình sẽ được tính dựa trên giá trị hiển thị trên đồng hồ đo hành trình (A hoặc B) đã chọn. Ngoài ra, mức tiêu hao nhiên liệu trung bình cho đồng hồ đo hành trình A sẽ hiển thị khi chọn đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo hành trình A, và đồng
hồ bấm giờ.
Phạm vi hiển thị: 0,0 đến 299,9 km/L
● Hơn 299,9 km/L: Màn hình hiển thị
“299,9”.
● Khi đồng hồ đo hành trình A hoặc B
được cài đặt lại: Màn hình hiển th ị “”.
Khi màn hình hiển thị “ ” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Để cài đặt lại mức tiêu hao nhiên liệu trung bình:
(2 T.18)
Còn nữa
21
Page 28
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
Lượng tiêu thụ xăng
#
(Tiếp theo)
Hiển thị lượng tiêu thụ xăng kể từ khi cài đặt lại đồng hồ đo hành trình đã chọn.
Lượng tiêu thụ xăng sẽ được tính dựa trên giá trị hiển thị trên đồng hồ đo hành trình (A hoặc B) đã chọn. Ngoài ra, lượng tiêu thụ xăng cho đồng hồ
đo hành trình A sẽ hiển thị khi chọn đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo
hành trình A, và đồng hồ bấm giờ. Phạm vi hiển thị: 0,0 đến 299,9 km/L
● Hơn 299,9 km/L: Màn hình hiển thị
“299,9”.
Khi màn hình hiển thị “ ”, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra. Để cài đặt lại lượng tiêu thụ xăng:
(2 T.18)
22
Tốc độ trung bình
#
Hiển thị tốc độ trung bình kể từ khi cài đặt lại đồng hồ đo hành trình đã chọn. Tốc độ trung bình sẽ được tính dựa trên giá trị hiển thị trên đồng hồ đo hành trình (A hoặc B) đã chọn. Ngoài ra, tốc độ trung bình cho đồng hồ đo hành trình A sẽ hiển thị khi chọn đồng hồ đo quãng đường, đồng hồ đo hành trình A, và đồng hồ bấm giờ. Phạm vi hiển thị: 0,0 đến 19
● Màn hình hiển thị ban đầu: Màn hình
9 km/L
hiển thị “---”
● Khi xe đã di chuyển dưới 0,2 km (0,12
dặm) kể từ khi động cơ đã được khởi
động: Màn hình hiển thị “---”.
● Khi thời gian vận hành xe dưới 30 giây
kể từ khi động cơ đã được khởi động: Màn hình hiển thị “---”.
Khi màn hình hiển thị “---” ngoại trừ các trường hợp đã nói trên, mang xe tới cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra. Để cài đặt lại tốc độ trung bình:
(2 T.18)
Page 29
Hướng dẫn vận hành
Cài đặt màn hình hiển thị Chế độ cài đặt A
Có thể thay đổi các mục sau theo tuần tự. (2 T.24)
● Cài đặt đồng hồ
● Điều chỉnh độ sáng đèn bảng thiết bị
Chế độ cài đặt B
Có thể thay đổi các mục sau theo tuần tự.
● Cài đặt đèn báo REV
(2 T.26)
(cài đặt RPM sáng, cài đặt RPM quãng sáng và điều chỉnh độ sáng)
● Cài đặt chế độ hiển thị đồng hồ đo tốc độ động cơ
Còn nữa
23
Page 30
Hướng dẫn vận hành
SET
SET
SEL
SET
SEL
SEL
SET
Bảng thiết bị
(Tiếp theo)
Chế độ cài đặt A
Nếu không ấn nút trong vòng 30 giây, chế độ cài đặt sẽ được tự động chuyển đổi sang màn hình hiển thị thông thường.
Nếu không ấn nút trong vòng 30 giây, các mục đang cài đặt sẽ bị hủy và chỉ các mục đã cài đặt xong sẽ được áp dụng. Chỉ khi khóa điện được vặn sang vị trí (Off), các mục đang cài đặt và các mục đã hoàn thành sẽ được áp dụng.
24
1 Cài đặt đồng
aVặn khóa điện sang vị trí (On). bẤn và giữ nút và cho tới k hi số
giờ bắt đầu nháy sáng.
cẤn nút cho tới khi hiển thị số giờ
mong muốn.
u Ấn và giữ nút để tăng nhanh số
giờ.
dẤn nút . Số phút bắt đầu nháy sáng.
hồ:
Page 31
Hướng dẫn vận hành
eẤn nút cho tới khi hiển thị số phút
SEL
SEL
SET
SEL
SET
mong muốn.
u Ấn và giữ nút để tăng nhanh số
phút.
2 Điều chỉnh độ sáng đèn bảng thiết bị:
Có thể điều chỉnh độ sáng theo một trong năm mức.
aẤn nút . Độ sáng được thay đổi.
fẤn nút . Đồng hồ đã được cài đặt, sau
đó màn hình chuyển sang điều chỉnh độ sáng đèn bảng thiết bị.
bẤn nút . Đèn bảng thiết bị đã được cài
đặt, và sau đó màn hình sẽ chuyển về màn hình thông thường.
Còn nữa
25
Page 32
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
SET
SET
Màn hình tốc độ động cơ dạng số
Nút
SET
Nút
SEL
Đồng hồ đo tốc độ động cơ
Đèn báo REV
(Tiếp theo)
Chế độ cài đặt B
Nếu không ấn nút trong vòng 30 giây, chế độ cài đặt sẽ được tự động chuyển đổi sang màn hình hiển thị thông thường.
Nếu không ấn nút trong vòng 30 giây, các mục đang cài đặt sẽ bị hủy và chỉ các mục đã cài đặt xong sẽ được áp dụng. Chỉ khi khóa điện được vặn sang vị trí (Off), các mục đang cài đặt và các mục đã hoàn thành sẽ được áp dụng.
1 Cài đặt đè
n báo REV:
Có thể thay đổi cài đặt đèn báo REV. Đèn báo REV đang nhấp nháy trong khi cài đặt.
26
Page 33
Hướng dẫn vận hành
SEL
SEL
aĐể thay đổi chế độ cài đặt B, vặn khóa
điện sang vị trí (On) trong khi ấn nút cho tới khi kết thúc kiểm tra màn hình hiển thị. Vạch nhấp nháy trong đồng hồ đo tốc độ động cơ cho biết khoảng tốc độ động cơ RPM đèn báo REV đang dùng sáng, và màn hình tốc độ động cơ dạng số hiển thị cho biết điều đó.
u Vạch đồng hồ đo tốc độ động
cơ hiển thị như màn hình hiển thị thông thường, bất kể phương thức hiển thị cài đặt nào.
bMỗi lần ấn nút , giá trị cài đặt RPM
sáng tăng 250 vòng/phút (một vạch). Khi giá trị cài đặt vượt quá phạm vi cho phép, giá trị cài đặt RPM tự động trở về 4.000 vòng/phút.
u Ấn và giữ để tăng nhanh giá trị cài đặt
sáng đèn báo REV.
Phạm vi cài đặt khả dụng
000 tới 10.500 (vòng/phút)
4.
Còn nữa
27
Page 34
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
SET
SEL
Màn hình tốc độ động cơ
dạng số
Đồng hồ đo tốc độ động cơ
cẤn nút . Tốc độ động cơ RPM đèn
báo REV sáng được cài đặt, sau đó màn hình chuyển sang cài đặt khoảng tốc độ động cơ RPM đèn báo REV sáng. Cùng lúc vạch nhấp nháy cho biết cài đặt hiện tại xuất phát từ tốc độ động cơ RPM
đèn báo REV sáng và màn hình tốc độ động cơ dạng số cho biết khoảng tốc độ động cơ RPM đèn báo REV sáng.
dMỗi lần ấn nút , số khoảng
động cơ RPM đèn báo REV sáng chuyển đổi theo thứ tự giữa 0 vòng/phút, 250
vòng/phút và 500 vòng/phút.
28
(Tiếp theo)
tốc độ
Page 35
Hướng dẫn vận hành
SET
SEL
SET
Ví dụ: Khi tốc độ động cơ RPM đèn báo
REV sáng cài đặt 10.000 vòng/phút và khoảng tốc độ động cơ RPM đèn báo REV sáng là 250 vòng/phút.
Đèn báo REV (vòng/phút)
Nhấp nháy (2 lần/giây) Nhấp nháy (5 lần/giây)
Nhấp nháy (10 lần/giây)
9.250 vòng/phút
9.500 vòng/phút
9.750 vòng/phút
Sáng 10.000 vòng/phút
Nếu khoảng tốc độ động cơ RPM đèn báo REV sáng là 0, đèn báo REV bắt đầu sáng khi đạt được tốc độ động cơ đèn REV sáng.
eẤn nút . Khoảng tốc độ động cơ RPM
đèn REV báo sáng được cài đặt, sau đó
màn hình chuyển sang điều chỉnh độ sáng của đèn báo REV. Đèn báo REV chuyển từ nhấp nháy sang sáng.
fẤn nút . Độ sáng được thay đổi.
u Có thể điều chỉnh độ s
trong năm mức.
gẤn nút . Độ sáng đèn báo REV được
cài đặt, và sau đó màn hình chuyển sang cài đặt màn hình hiển thị của đồng hồ đo tốc độ động cơ.
áng theo một
Còn nữa
29
Page 36
Bảng thiết bị
Hướng dẫn vận hành
SEL
SET
Màn hình hiển thị thông thường
Hiển thị giá trị cao nhất đạt được
Vạch đồng hồ đo tốc độ động cơ
Vạch giá trị cao nhất đạt được
Vạch đồng hồ đo tốc độ động cơ
2 Thay đổi chế độ hiển thị đồng hồ đo tốc độ động cơ:
Có thể thay đổi chế độ hiển thị của đồng hồ đo tốc độ động cơ.
aẤn nút . Ðể chuyển đổi chế độ hiển thị
của đồng hồ đo tốc độ động cơ.
bẤn nút . Chế độ hiển thị đã chọn hiện
tại được cài đặt, trở về màn hình hiển thị thông thường.
Màn hình hiển thị thông thường Cho biết RPM động cơ trên vạch đồng hồ đo tốc độ động cơ.
Hiển thị giá trị cao nhất đạt được
Cho biết RPM động cơ trên vạch đồng hồ đo tốc độ động cơ và vạch giá trị cao nhất đạt được.
Vạch giá trị cao nhất đạt được cho biết RPM động cơ tối đa tạm thời.
30
(Tiếp theo)
Ví dụ: Số vòng quay động cơ/phút là
10.500 vòng/phút
Page 37
Hướng dẫn vận hành
Các đèn báo
Sáng một thời gian ngắn khi vặn khóa điện sang vị trí (On) với công tắc ngắt động cơ ở vị trí (Run). Nếu đèn sáng khi động cơ đang hoạt động:
(2 T.97)
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
Đèn báo nhiệt độ dung dịch làm mát cao
Sáng một thời gian ngắn khi vặn khóa điện sang vị trí (On).
Nếu đèn này sáng trong khi lái xe: (2 T.96)
Nếu có một đèn báo nào không sáng như chức năng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng phanh)
CBF150NA
Sáng khi vặn khóa điện sang vị trí
(On).
Tắt khi xe đạt tốc độ khoảng 10 km/h (6 dặm/giờ).
Nếu đèn này sáng trong khi
lái xe: (2 T.98)
Còn nữa
31
Page 38
Các đèn báo
Hướng dẫn vận hành
Đèn báo rẽ phải
Đèn báo rẽ trái
Đèn báo pha
Đèn báo Không số
Sáng khi xe ở chế độ Không số.
Đèn báo mực xăng trong bình xăng thấp
Sáng khi chỉ còn lại lượng xăng dự trữ trong bình. Lượng xăng còn lại khi đèn báo xăng thấp sáng: 1,9 L (0,50 US gal, 0,42 Imp gal)
Đèn báo REV
(2 T.33)
(Tiếp theo)
32
Page 39
Hướng dẫn vận hành
Đèn báo REV
● Sáng một thời gian ngắn khi vặn khóa
điện sang vị trí (On).
Cài đặt ban đầu
RPM nhấp nháy: 8.000 (vòng/phút) Khoảng RPM: 250 (vòng/phút)
Đèn báo REV (vòng/phút)
Nhấp nháy (2 lần/giây)
Nhấp nháy (5 lần/giây) Nhấp nháy (10 lần/giây)
7.250 (vòng/phút)
7.500 (vòng/phút)
7.750 (vòng/phút)
Sáng 8.000 (vòng/phút)
u Cài đặt đèn báo REV: (2 T.26)
33
Page 40
Hướng dẫn vận hành
Các công tắc
Công tắc điều khiển đèn xin vượt
Nhấp nháy đèn pha ở chế độ chiếu xa.
Công tắc đèn pha/cốt
● : Chế độ chiếu xa
● : Chế độ chiếu gần
u Ấn công tắc này để tắt báo rẽ.
Công tắc đèn báo rẽ
Nút đề
Nút còi
Công tắc ngắt động cơ
Thông thường, công tắc nên ở vị trí (Run).
u Trong trường hợp khẩn cấp,
chuyển sang vị trí (Stop) (mô tơ
đề sẽ không hoạt động) để ngắt động cơ.
34
Page 41
Hướng dẫn vận hành
Khóa điện
Kích hoạt/tắt hệ thống điện, khóa cổ lái .
u Có thể rút chìa khóa khi khóa điện ở
vị trí (Off) hoặc (Lock).
(On)
Kích hoạt hệ thống điện
để khởi động/lái xe.
(Off)
Tắt máy.
(Lock)
Khóa cổ lái.
Còn nữa
35
Page 42
Các công tắc
Hướng dẫn vận hành
Nhấn
Xoay
Chìa khóa điện
(Tiếp theo)
Khóa cổ lái
Nên khóa cổ lái khi dựng xe để chống trộm. Nên sử dụng khóa hình chữ U hoặc loại tương tự để khóa bánh xe.
Khóa
#
aXoay hết tay lái sang trái. bNhấn chìa khóa xuống, vặn khóa điện
sang vị trí (Lock).
u Lắc nhẹ tay lái nếu thấy khó khóa.
cRút chìa khóa ra.
Mở khóa
#
Cắm chìa khóa vào, nhấn vào và vặn khóa điện sang vị trí (Off).
36
Page 43
Hướng dẫn vận hành
LƯU Ý
N
Khởi động động cơ
Khởi động động cơ theo quy trình sau đây bất kể động cơ đang nguội hay ấm.
●
Nếu động cơ không khởi độn g trong vòn g 5 giây , vặn khóa điện sang vị trí (Off) và đợi 10 giây trước khi khởi động lại động cơ để phục hồi điện áp bình điện.
●
Để xe nổ cầm chừng quá lâu hoặc vặn ga liên tục có thể
làm hỏng động cơ và hệ thống xả.
aKiểm tra chắc chắn công tắc ngắt động cơ
đã ở vị trí (Run).
bVặn khóa điện sang vị trí (On). cVề số Không (đèn báo sáng). dVới tay ga đã đóng hoàn toàn, nhấn nút
khởi động.
u Nếu không thể khởi động động cơ, mở
ga nhẹ nhàng (khoảng 3 mm (0,1 in), không tính hành trình tự do) và ấn nút đề.
Khoảng 3 mm (0,1 in), không tính hành trình tự do
Còn nữa
37
Page 44
Khởi động động cơ
Hướng dẫn vận hành
(Tiếp theo)
Nếu động cơ không khởi động:
a Mở hết ga và ấn nút đề khoảng 5 giây. b Lặp lại quy trình khởi động như bình
thường.
c Nếu động cơ khởi động, mở ga nhẹ nhàng
nếu tốc độ cầm chừng không ổn định.
d Nếu động cơ không khởi động, đợi 10 giây
trước khi thử lại các bước a & b.
Nếu động cơ không khởi động (2 T.95)
#
38
Page 45
Hướng dẫn vận hành
1
2
3
4
5
N
6
Quy trình sang số
Hộp số xe có 6 số tiến theo kiểu 1 số xuống, 5 số lên.
39
Page 46
Hướng dẫn vận hành
Đổ xăng
Khóa điện
Tấm chắn cổ bình xăng
Nắp bình xăng
Nắp khóa
3 CẢNH BÁO
Không đổ xăng vượt quá tấm chắn cổ bình xăng.
Loại xăng: Chỉ sử dụng loại xăng không chì
Chỉ số ốc tan: Chiếc xe này được thiết kế để sử dụng loại xăng có chỉ số ốc tan (RON) là 91 hoặc cao hơn.
Dung tích bình xăng: 8,5 L (2,25 US gal, 1,87 Imp gal)
Hướng dẫn lựa chọn loại xăng và đổ
#
xăng
40
(2 T.9)
Mở nắp bình xăng
Mở nắp khóa, tra chìa khóa điện, và vặn theo chiều kim đồng hồ để mở nắp bình xăng.
Đóng nắp bình xăng
aSau khi đổ xăng, nhấn nắp bình xăng cho
tới khi khóa lại.
bRút khóa điện và đóng nắp khóa.
u Không thể lấy khóa điện ra nếu nắp
bình xăng chưa khóa.
Xăng là chất dễ cháy nổ. Bạn có thể bị bỏng hoặc thương tích nghiêm trọng khi làm việc với xăng.
● Tắt máy và để động cơ tránh xa nguồn
nhiệt, tia lửa và đám cháy.
● Làm việc với xăng ở ngoài trời.
● Lau sạch chỗ xăng tràn ngay lập tức.
Page 47
Hướng dẫn vận hành
Hộp đựng đồ
Dây cài mũ bảo hiểm
Dây cài mũ bảo hiểm
Móc giữ mũ bảo hiểm
Vòng D móc mũ bảo hiểm
3 CẢNH BÁO
Móc giữ mũ bảo hiểm và dây cài mũ bảo hiểm (trong bộ dụng cụ) nằm dưới yên sau.
Móc giữ mũ bảo hiểm
Lái xe vẫn còn mũ bảo hiểm ở móc cót thể ảnh hưởng không tốt tới bánh sau và giảm xóc sau, cũng có thể gây tai nạn
nghiêm trọng hoặc tử vong.
u Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi
Tháo yên sau (2 T.69)
#
dựng xe.
Chỉ sử dụng móc giữ mũ bảo hiểm khi dựng xe. Không lái xe mà vẫn để mũ bảo hiểm ở móc.
Còn nữa
41
Page 48
Hộp đựng đồ
Hướng dẫn vận hành
Dây chằng cao su
Bộ dụng cụ
Túi đựng tài liệu
Dây chằng cao su
Bộ dụng cụ
Bộ dụng cụ được đặt dưới yên sau nhờ dây chằng cao su.
Tháo yên sau (2 T.69)
#
42
(Tiếp theo)
Túi đựng tài liệu
Túi đựng tài liệu nằm ở mặt dưới yên xe nhờ dây chằng cao su
Page 49
Bảo dưỡng
Vui lòng đọc kỹ phần "Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng" và "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản" trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng. Tham khảo phần “Thông số kỹ thuật” về dữ
liệu sửa chữa.
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng......T. 44
Lịch bảo dưỡng.........................................T. 45
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản................T. 48
Dụng cụ......................................................T. 60
Tháo & lắp các bộ phận thân xe ..............T. 61
Bình điện .................................................T. 61
Kẹp..........................................................T. 63
Yên trước ................................................T. 64
Cụm ốp bình xăng...................................T. 65
Vị trí bảo dưỡng bình xăng......................T. 67
Yên sau ...................................................T. 69
Ốp............................................................ T. 70
Bugi............................................................ T. 72
Dầu động cơ.............................................. T. 75
Dung dịch làm mát ................................... T. 78
Phanh......................................................... T. 80
Chân chống nghiêng................................ T. 83
Xích tải....................................................... T. 84
Côn............................................................. T.
Tay ga ........................................................ T. 91
Thông hơi vách máy................................. T. 92
Các điều chỉnh khác................................. T. 93
Điều chỉnh độ rọi đèn pha.......................T. 93
88
Page 50
Bảo dưỡng
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
3 CẢNH BÁO
Tầm quan trọng của việc bảo dưỡng
Bảo dưỡng xe đúng cách là điều kiện thiết yếu để đảm bảo cho sự an toàn của bạn, giúp tiết
kiệm chi phí sửa chữa xe, giúp xe đạt được tính năng hoạt động tốt nhất, tránh xảy ra hỏng hóc và giảm lượng ô nhiễm không khí. Bảo dưỡng xe là trách nhiệm của người sử dụng. Chắc chắn phải kiểm tra xe trước khi lái và thực hiện kiểm tra xe định kỳ theo đúng Lịch Bảo Dưỡng
Bảo dưỡng xe không đúng cách hoặc không khắc phục lỗi trước khi lái có thể dẫn đến tai nạn gây thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn thực hiện theo những hướng dẫn về lịch kiểm tra và bảo dưỡng xe trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng này.
44
. 2 T.45
An toàn bảo dưỡng
Luôn đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện công việc bảo dưỡng và chắc chắn bạn có đủ dụng cụ, phụ tùng thay thế và có kỹ năng sửa chữa yêu cầu. Chúng tôi không thể cảnh báo hết cho bạn tất cả những mối nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình bảo dưỡng. Chỉ bạn mới có thể qu
yết định được liệu bạn có nên thực hiện
mục bảo dưỡng đó hay không.
Làm theo những hướng dẫn sau mỗi khi thực hiện công việc bảo dưỡng.
●Tắt máy và rút chìa khóa ra.
●Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc
chắn bằng chân chống nghiêng, hoặc dựng xe trên chân đỡ bảo dưỡng chắc chắn.
●Hãy để động cơ, ống xả, phanh và các chi
tiết nhiệt độ cao khác nguội hẳn trước khi sửa chữa để tránh bị bỏng.
●Chỉ nổ máy khi được hướng dẫn và nổ máy
ở nơi thông thoáng.
Page 51
Bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng đưa ra những yêu cầu bảo dưỡng cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, giúp cho xe đạt được tính năng hoạt động đáng tin cậy và kiểm soát khí xả hợp lý.
Bảo dưỡng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của Honda đưa ra, phải được thực hiện bởi những kỹ thuật viên được đào tạo và được tra
ng bị các dụng cụ sửa chữa cần thiết. Cửa hàng Honda ủy nhiệm là nơi có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên. Nên lưu giữ lại tất cả các phiếu bảo dưỡng để đảm bảo chiếc xe của bạn được bảo dưỡng đầy đủ, đúng cách. Kiểm tra xem người thực hiện công việc bảo dưỡng xe cho bạn có ghi đầy đủ thô
ng
tin vào tờ phiếu bảo dưỡng hay không.
Hãy giữ lại tất cả các phiếu này. Nếu bán xe, nên chuyển giao những phiếu này cho chủ xe mới.
Honda khuyến cáo Cửa hàng Honda ủy nhiệm nên chạy thử xe cho bạn sau mỗi lần kiểm tra bảo dưỡng định kỳ.
Còn nữa
45
Page 52
Lịch bảo dưỡng
Bảo dưỡng
*1
Kiểm tra xe trước
Mục bảo dưỡng
× 1.000 km 1 6 12 18 24 30
khi lái
2 T.48
× 1.000
dặm Đường ống xăng – Mực xăng – Hoạt động của tay ga 91
*2
Lọc gió Thông hơi vách máy
*3
Bugi 72 Khe hở xu páp – Dầu động cơ 75 Lưới lọc dầu động cơ – Tốc độ cầm chừng động cơ – Dung dịch làm mát két tản nhiệt
*4
Hệ thống làm mát –
Mức độ bảo dưỡng Chú thích về bảo dưỡng
: Trung bình. Chúng tôi khuyên bạn nên để Cửa hàng Honda
ủy nhiệm sửa chữa xe giúp bạn nếu bạn không có đủ dụng
cụ và kỹ năng cơ khí cần thiết. Quy trình này được cung cấp trong cuốn Hướng dẫn bảo trì chính thức của Honda.
:Kỹ thuật. Vì sự an toàn của bạn, bạn nên để Cửa hàng
46
Honda ủy nhiệm sửa chữa
xe cho bạn.
Tần suất
0,6 4 8 12 16 20
:
Kiểm tra (vệ sinh, điều chỉnh, bôi trơn hoặc thay thế nếu cần)
:
Vệ sinh
:
Bôi trơn
:
Thay thế
Kiểm tra
hàng
năm
định kỳ
3 năm78
Thay
thế
Tham khảo trang
59 92
Page 53
Bảo dưỡng
Lịch bảo dưỡng
*1
Kiểm tra xe trước
Mục bảo dưỡng
× 1.000 km 1 6 12 18 24 30
khi lái
2 T.48
× 1.000
dặm
Xích tảiMỗi 500 km (300 dặm): 84
*4
Dầu phanh Mòn má phanh 81 Hệ thống phanh 48 Công tắc đèn phanh 82
Độ rọi đèn pha 93 Đèn/còi –
Công tắc ngắt động cơ – Hệ thống côn 88 Chân chống nghiêng 83 Giảm xóc – Ốc, bu lông, chốt – Bánh xe/lốp xe 56 Vòng bi cổ lái –
Lưu ý:
*
1 : Nếu số km trên đồng hồ lớn hơn bảng ở trên, hãy lặp lại quy trình bảo dưỡng tương tự.
*
2 : Phải bảo dưỡng thường xuyên hơn khi xe chạy trong những khu vực ẩm ướt hoặc bụi bẩn.
*
3 : Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi lái xe dưới mưa hoặc kéo hết ga.
*
4 : Việc thay mới đòi hỏi phải có kỹ năng về cơ khí.
Tần suất
0,6 4 8 12 16 20
Kiểm tra
hàng
năm
Thay thế
định kỳ
Tham khảo trang
2 năm 80
47
Page 54
Bảo dưỡng
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Kiểm tra xe trước khi lái
Để đảm bảo an toàn, trách nhiệm của bạn là phải thực hiện kiểm tra xe trước khi lái và chắc chắn không còn trục trặc nào trước khi lái xe. Kiểm tra xe trước khi lái là việc làm bắt buộc vì sự an toàn của bạn bởi vì chỉ một hỏng hóc nhỏ nào đó ví dụ như lốp xì hơi cũng có thể gây phiền toái rất lớn cho bạn.
Kiểm tra các mục sau đây trước khi lên xe:
●Mực xăng - Đổ xăng vào bình nếu cần.
2 T.40
●Tay ga - Kiểm tra chắc chắn tay ga hoạt
động êm ở mọi vị trí của cổ lái, cả khi mở ga và trả ga hoàn toàn. 2 T.91
●Mực dầu động cơ - Đổ thêm dầu động cơ
nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không.
2 T.75
●Mức dung dịch làm mát - đổ thêm dung dịch
làm mát nếu cần. Kiểm tra xem có rò rỉ không. 2 T.78
48
●Xích tải - Kiểm tra tình trạng và độ chùng
xích tải, điều chỉnh và bôi trơn nếu cần. 2 T.84
●Phanh - Kiểm tra hoạt động của phanh;
Phanh trước và phanh sau: kiểm tra mức dầu phanh và độ mòn má phanh. 2 T.80, 2 T.81
●Đèn và còi - Kiểm tra đèn, đèn báo và còi
xem có hoạt động đúng chức năng không.
●Công tắc ngắt động cơ - Kiểm tra xem có
hoạt động đúng chức năng không. 2 T.34
●Côn - Kiểm tra hoạt động của côn
Điều chỉnh hành trình tự do nếu cần. 2 T.88
●Bánh xe và lốp xe - Kiểm tra tình trạng, áp
suất lốp và điều chỉnh nếu cần. 2 T.56
●Kiểm tra chắc chắn không để các vật liệu dễ
cháy mắc vào bên trong xe hoặc khu vực cổ ống xả.
Page 55
Bảo dưỡng
Thay thế phụ tùng
3 CẢNH BÁO
Luôn sử dụng phụ tùng chính hãng của Honda hoặc loại tương đương để đảm bảo an toàn và độ bền của xe.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Lắp phụ tùng không chính hãng của Honda có thể gây mất an toàn cho xe và gây tai nạn làm thương tích nghiêm
trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng phụ tùng chính hãng của Honda hoặc loại tương đương được thiết kế và áp dụng cho chiếc xe này.
49
Page 56
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
LƯU Ý
Bình điện
Chiếc xe này sử dụng loại bình điện không cần bảo dưỡng. Không cần kiểm tra mức dung dịch điện phân hoặc đổ thêm nước cất. Vệ sinh các cực bình điện nếu chúng bị bẩn hoặc mòn điện cực. Không được tháo dải chắn nắp bình điện ra. Không cần tháo nắp bình điện khi sạc.
Bình điện của loại xe này thuộc loại không cần bảo dưỡng và có thể hỏng nếu tháo dải chắn nắp bình điện.
LƯU Ý
Thải bỏ bình điện không đúng cách có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người. Luôn tuân theo quy định của địa phương về hướng dẫn thải bỏ bình điện hợp lý.
50
Hành động trong trường hợp khẩn cấp
#
Nếu xảy ra bất kỳ điều gì dưới đây, ngay lập tức đi khám bác sĩ.
●Dung dịch điện phân bắn vào mắt:
u Rửa mắt nhiều lần bằng nước mát trong
ít nhất 15 phút. Dùng nước với áp lực có thể làm tổn thương mắt.
●Dung dịch điện phân bắn lên da:
u Bỏ quần áo dính dung dịch và rửa sạch
vùng da bằng nước.
●Dung dịch điện phân bắn vào miệng:
u Súc miệng bằng nước, và không nuốt.
Page 57
Bảo dưỡng
3 CẢNH BÁO
LƯU Ý
Ở điều kiện hoạt động bình thường bình điện tạo ra khí Hyđrô có thể gây nổ.
Do đó bình điện có thể nổ nếu có tia lửa đủ để có thể làm tổn thương hoặc gây
nguy hiểm đến tính mạng của bạn.
Nên để thợ có tay nghề thực hiện công việc bảo dưỡng bình điện này. Người thực hiện công việc bảo dưỡng cần mặc đồ và đeo
Vệ sinh các cực bình điện
#
1.
Tháo bình điện. 2 T.61
2.
Nếu các cực bình điện có dấu hiệu bị mòn và bị bám muội trắng, hãy rửa bằng nước ấm và lau sạch.
kính bảo hộ.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
3.
Nếu các cực bình điện bị mòn quá mức, hãy vệ sinh và đánh bóng các điện cực bằng bàn chải sợi thép hoặc giấy nhám. Đeo kính bảo hộ.
4.
Sau khi vệ sinh, lắp lại bình điện.
Bình điện có tuổi thọ giới hạn. Tham khảo ý kiến của Cửa hàng Honda ủy nhiệm khi cần thay thế bình điện. Luôn thay thế bình điện cùng loại với bình điện cũ.
Lắp phụ kiện không chính hãng của Hon da có thể gây quá tải hệ thống điện, làm phóng điện và có thể gây hư hỏng hệ thống.
51
Page 58
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
Cầu chì bị đứt
Cầu chì
Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện trên xe. Nếu một chi tiết điện nào trên xe không hoạt động, hãy kiểm tra và thay thế cầu chì bị hỏng. 2 T.110
Kiểm tra và thay thế cầu chì
#
Vặn khóa điện sang vị trí (Off) để tháo và kiểm tra cầu chì. Nếu cầu chì bị đứt, hãy thay cầu chì có cùng thông số với cầu chì cũ. Để biết thông số của cầu chì, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật." 2 T.126
LƯU Ý
Thay thế cầu chì có thông số cao hơn có thể làm tăng khả năng hư hỏng hệ thống điện.
52
Nếu cầu chì liên tục bị hỏng, có khả năng hệ thống điện bị trục trặc. Hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm t
ra.
Dầu động cơ
Mức độ tiêu hao dầu động cơ là khác nhau và chất lượng dầu giảm tùy theo thời gian sử dụng và điều kiện lái xe. Kiểm tra mực dầu động cơ đều đặn và đổ thêm dầu khuyên dùng vào nếu cần. Dầu cũ hoặc bẩn cần được thay càng sớm càng tốt.
Lựa chọn dầu động cơ
#
Để biết dầu động cơ khuyên dùng, hãy tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” 2 T.125
Nếu sử dụng dầu động cơ không chính hãng của Honda, hãy kiểm tra nhãn hiệu dầu để chắc chắn đạt tất cả các tiêu chí sau:
●Tiêu chuẩn JASO T 903
●Tiêu chuẩn SAE
●Phân loại API
*3
: SG hoặc cao hơn
*2
: 10W-30
*1
: MA
Page 59
Bảo dưỡng
*1.
Mã dầu
Phân loại dầu máy
Không nên Khuyên dùng
LƯU Ý
Tiêu chuẩn JASO T 903 là một chỉ số dùng để chọn dầu động cơ cho động cơ xe máy 4 kỳ. Gồm có hai loại: MA và MB. Ví dụ: nhãn sau để nhận biết loại dầu MA.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dầu phanh
Không tự đổ thêm hoặc thay thế dầu phanh, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp. Chỉ sử dụng dầu phanh sạch đựng trong bình kín. Nếu lỡ
đổ thêm dầu, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được sửa chữa ngay khi có thể.
*2.
Tiêu chuẩn SAE phân loại dầu theo độ nhớt.
*3.
Phân loại API quy định chất lượng và tính năng hoạt động của dầu động cơ. Sử dụng dầu SG hoặc cao hơn ngoại trừ loại có dòng chữ "Energy Conserving" hoặc "Resource Conserving" ở vòng ngoài của nhãn AP I.
Dầu phanh có thể phá hủy các bề mặt sơn và nhựa. Lau sạch chỗ dầu phanh tràn ngay lập tức và rửa sạch sẽ.
Dầu phanh khuyên dùng:
Dầu phanh Honda DOT 3 hoặc DOT 4 hoặc loại tương đương
53
Page 60
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
Bình thường
(TỐT)
Mòn
(THAY THẾ)
Hỏng
(THAY THẾ)
LƯU Ý
Xích tải
Xích tải phải được kiểm tra và bôi trơn đều đặn. Kiểm tra xích tải thường xuyên hơn nếu
lái xe trên đường xấu, lái xe với tốc độ cao hoặc khi tăng tốc liên tục. 2 T.84
Nếu xích tải không di chuyển êm, gây ra tiếng ồn, bị hỏng con lăn, lỏng chốt nối hoặc mắt xích, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Đồng thời hãy kiểm tra nhông dẫn động và nhông bị động hỏng răng nhông, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay thế.
. Nếu một trong hai bị mòn hoặc
Thay xích tải mới lên nhông đã mòn có thể làm cho xích nhanh bị mòn.
Vệ sinh và bôi trơn xích tải
#
Sau khi kiểm tra độ chùng xích, hãy vệ sinh xích tải và nhông tải đồng thời quay bánh sau. Sử dụng khăn khô với dung môi có điểm cháy cao để vệ sinh. Sử dụng bàn chải sợi mềm để vệ sinh xích nếu xích bị bẩn. Sau khi vệ sinh, hãy lau khô và bôi trơn bằng dầu bôi trơn khuyên dùng.
Dầu bôi trơn khuyên dùng:
Dầu bôi trơn xích tải Nếu không có sẵn dầu bôi trơn xích tải,
hãy sử dụng dầu hộp số SAE 80 hoặc
90.
54
Page 61
Bảo dưỡng
LƯU Ý
Không sử dụng xăng hoặc dung môi có điểm cháy thấp để vệ sinh xích tải. Vì làm như vậy có thể dẫn đến cháy nổ. Tránh để dầu bôi trơn bám vào phanh hoặc lốp xe. Tránh bôi dầu bôi trơn quá nhiều vào xích để không bị bắn vào quần áo và xe máy.
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Dung dịch làm mát khuyên dùng
Chỉ sử dụng dung dịch làm mát HONDA PRE­MIX COOLANT chính hãng mà không cần pha loãng với nước. Dung dịch làm mát HONDA PRE-MIX COOLANT chính hãng bảo vệ rất tốt cho động cơ tránh hiện tượng ăn mòn và quá nhiệt. Nê
n thực hiện kiểm tra và thay thế dung dịch
làm mát theo đúng Lịch Bảo Dưỡng. 2 T.45
Sử dụng dung dịch làm mát không chuyên dụng cho động cơ bằng nhôm hoặc sử dụng nước máy, nước khoáng có thể gây ăn mòn động cơ.
55
Page 62
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
Thông hơi vách máy
Thường xuyên thực hiện bảo dưỡng khi điều khiển xe dưới trời mưa, chạy hết ga, hoặc sau khi rửa xe hay bị đổ xe. Thực hiện bảo dưỡng khi nhìn thấy cặn bẩn ở phần trong suốt của ống thông hơi. Nếu thấy cặn bẩn tràn ra ngoài ống này, có khả năng lọc gió bị bám dầu động cơ làm giảm tính năng hoạt động của động cơ. 2 T.
92
Lốp xe (Kiểm tra/Thay thế)
Kiểm tra áp suất lốp
#
Kiểm tra lốp bằng mắt thường và sử dụng đồng hồ đo áp suất để đo áp suất lốp ít nhất
một lần mỗi tháng hay bất cứ khi nào thấy lốp bị non hơi. Luôn kiểm tra áp suất lốp khi lốp nguội.
56
Kiểm tra hư hỏng lốp
#
Kiểm tra lốp xem có vết cắt hoặc nứt làm lộ phần lõi bên trong lốp ra ngoài hoặc bị vật nhọn cắm vào thành lốp hoặc gai lốp. Đồng thời kiểm tra xem lốp có bị phình to hoặc phồng lên ở hai bên thành lốp không.
Kiểm tra mòn bất thường
#
Kiểm tra lốp xem có dấu hiệu mòn bất thường trên bề mặt tiếp xúc không.
Page 63
Bảo dưỡng
Dấu vị trí chỉ thị độ mòn
hoặc TWI
3 CẢNH BÁO
Kiểm tra độ sâu gai lốp
#
Kiểm tra dấu chỉ thị mòn gai lốp. Nếu nhìn thấy dấu này, hãy thay lốp ngay lập tức. Để giúp bạn lái xe an toàn, hãy thay thế lốp xe ngay khi lốp xe mòn đến độ sâu gai lốp tối thiểu.
TWI: chỉ số độ mòn gai lốp
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Sử dụng lốp xe bị mòn quá mức hoặc không được bơm đúng áp suất là những nguyên nhân gây tai nạn dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong.
Hãy thực hiện theo những chỉ dẫn về bơm lốp và bảo dưỡng lốp xe trong tài liệu hướng dẫn này.
Còn nữa
57
Page 64
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Bảo dưỡng
3 CẢNH BÁO
Hãy mang xe đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để thay lốp. Để biết thông tin về lốp khuyên dùng, áp suất
lốp và độ sâu gai lốp tối thiểu, hãy tham khảo phần "Thông số kỹ thuật". 2 T.125 Thực hiện theo những hướng dẫn sau mỗi khi thay lốp.
●Sử dụng lốp khuyên dùng hoặc loại lốp có
cùng kích cỡ, cấu trúc, dải tốc độ và giới hạn trọng tải tương ứng với loại cũ để thay thế.
●Hãy cân bằng bánh xe bằng cách sử dụng
đối trọng chính hãng của Honda hoặc loại tương đương sau khi thay lốp mới.
●Loại xe này không được phép ráp săm bên
trong lốp xe. Tích tụ nhiệt quá mức có thể làm nổ lốp.
●Loại xe này chỉ sử dụng lốp không săm.
Vành xe được thiết kế dành riêng cho loại lốp không săm, trong quá trình tăng tốc hoặc phanh gấp thì kiểu lốp có săm sẽ bị trượt ra khỏi vành và nhanh chóng xì hơi.
58
Lắp lốp xe không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển và sự ổn định của xe, có thể gây ra tai nạn làm thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
Luôn sử dụng lốp xe đúng kích cỡ, đúng chủng loại theo như khuyến cáo trong hướng dẫn sử dụng này.
Page 65
Bảo dưỡng
Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản
Lọc gió
Chiếc xe này được trang bị tấm lọc gió loại giấy nhờn. Vệ sinh tấm lọc gió bằng cách thổi khí hay các cách làm sạch khác có thể làm mất đi tính năng của tấm lọc gió. Nghiêm cấm không được vệ sinh tấm lọc gió. Nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này cho bạn.
59
Page 66
Bảo dưỡng
Dụng cụ
Bộ dụng cụ được đặt bên dưới yên sau.
2 T.69
Việc sửa chữa, điều chỉnh nhỏ hoặc thay thế phụ tùng trên đường có thể thực hiện
được nhờ có những dụng cụ đi kèm.
●Cờ lê đầu mở 8 x 10 mm
●Tu ýp tháo bugi
●Cờ lê lục giác 5 mm
●Dây cài mũ bảo hiểm
●Tu a vít Phillips tiêu chuẩn
●Cần tua vít
60
Page 67
Bảo dưỡng
Tháo & lắp các bộ phận thân xe
Dẫn hướng
Đai bình điện
Cực âm
Bu lông
Bình điện
Tháo
#
Kiểm tra chắc chắn khóa điện đã ở vị trí
(Off).
1.
Nâng phía trước bình xăng. 2 T.67
2.
Tháo cực âm - ra khỏi bình điện.
3.
Tháo cực âm - ra khỏi dẫn hướng.
4.
Tháo bu lông.
5.
Trượt đai bình điện và tháo.
Còn nữa
61
Page 68
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Bình điện
Bảo dưỡng
Cực dương
Bình điện
6.
Tháo cực dương + ra khỏi bình điện.
7.
Tháo bình điện một cách cẩn thận tránh làm rơi các ốc cực.
62
Lắp
#
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo. Luôn nhớ nối cực dương
+ vào trước. Chắc chắn các bu lông
và ốc được siết chặt. Chắc chắn các thông tin hiển thị trên đồng hồ phải chính xác sau khi lắp lại bình điện.
2 T.24
Để sử dụng bình điện đúng cách, hãy tham khảo phần "Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản".
2 T.50
"Bình điện hỏng." 2 T.107
Page 69
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Kẹp
Bảo dưỡng
ab
Chốt giữa
a
bc
Lắp
Kẹp
Tháo
#
1.
Nhấn vào chốt giữa để mở khóa.
2.
Kéo kẹp ra khỏi lỗ.
#
1.
Ấn chốt giữa từ dưới lên.
2.
Đưa kẹp vào lỗ.
3.
Ấn vào chốt giữa để khóa kẹp.
63
Page 70
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Yên trước
Bảo dưỡng
Rãnh
Yên trước
Bu lông gắn
Bạc lót
Lẫy
Yên trước
#
1.
2.
64
Tháo
Tháo yên sau. 2 T.69 Tháo các bu lông và bạc lót, sau đó kéo yên trước ra sau và lên trên.
Lắp
#
1.
Đưa lẫy vào rãnh.
2.
Lắp bạc lót và các bu lông gắn.
3.
Siết chặt bu lông gắn.
Lực siết: 10 N·m (1,0 kgf·m, 7 lbf·ft)
u Kiểm tra yên xe xem có được khóa
chặt không bằng cách nhấc nhẹ yên xe lên.
4.
Lắp yên sau. 2 T.69
Page 71
Bảo dưỡng
Các bu lông A
Vít
Vít
Kẹp
Kẹp
Bu lông B
Bu lông C
Bu lông C
Cụm ốp bình xăng
Tháo
#
1.
Tháo yên trước. 2 T.64
2.
Tháo các bu lông A, vít và kẹp.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Cụm ốp bình xăng
3.
Tháo bu lông B và các bu lông C.
Còn nữa
65
Page 72
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Cụm ốp bình xăng
Bảo dưỡng
Vòng đệm
Vấu
Vòng đệm
4.
Tháo các vấu ở cả hai bên ra khỏi vòng đệm.
66
Lắp
#
1.
Lắp ốp bình xăng theo quy trình ngược với lúc tháo.
2.
Lắp và siết chặt bu lông C.
Lực siết: 4,2 N·m (0,4 kgf·m, 3,1 lbf·ft)
3.
Lắp và siết chặt bu lông B.
Lực siết: 10 N·m (1,0 kgf·m, 7 lbf·ft)
4.
Lắp và siết chặt bu lông A.
Lực siết: 4,2 N·m (0,4 kgf·m, 3,1 lbf·ft)
5.
Lắp và siết chặt các vít.
Lực siết: 0,9 N·m (0,1 kgf·m, 0,7 lbf·ft)
6.
Lắp các kẹp.
7.
Lắp yên trước và yên sau. 2 T.64
Page 73
Bảo dưỡng
Bu lông gắn
Bạc lót
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Vị trí bảo dưỡng bình xăng
Vị trí bảo dưỡng bình xăng
Có thể nghiêng phía trước bình xăng để bảo dưỡng. Không cần phải xả bình xăng.
Nâng bình xăng
#
1.
Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn bằng chân chống nghiêng với xe ở số không và vặn khóa điện sang vị trí (Off). Kiểm tra xem nắp bình xăng đã đóng.
2.
Để tay lái hướng về phía trước.
3.
Tháo cụm ốp bình xăng. 2 T.65
4.
Tháo các bu lông gắn và bạc lót ở cả hai bên.
5.
Nâng phía trước bình xăng.
Còn nữa
67
Page 74
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Vị trí bảo dưỡng bình xăng
Bảo dưỡng
Lẫy
Nắp bình điện
Khóa
Đế nắp bình điện
Bình xăng
6.
Kéo lẫy nắp bình điện và mở ra.
u Sau khi mở nắp bình điện, ấn phần
bản lề xuống để khóa.
7.
Gắn bình xăng trên đế nắp bình điện.
8.
Lắp
#
1.
Lắp bình xăng theo thứ tự ngược với lúc tháo.
2.
Lắp các bạc và bu lông gắn.
3.
Siết chặt các bu lông gắn.
Lực siết: 12 N·m (1,2 kgf·m, 9 lbf·ft)
68
Page 75
Bảo dưỡng
Yên sau
Yên sau
Khóa điện
Khóa yên xe
Giá giữ trước
Vấu trước
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Yên sau
Tháo
#
1.
Tra chìa khóa điện vào ổ khóa yên xe.
2.
Xoay theo chiều kim đồng hồ, sau đó kéo yên sau lên và ra phía sau.
Lắp
#
1.
Tra các vấu trước vào giá giữ trước trên khung.
2.
Đẩy và ấn xuống phía sau yên sau cho đến khi khóa vào đúng vị trí.
u Kiểm tra yên xe xem có được khóa
chặt không bằng cách nhấc nhẹ yên
xe lên. Yên xe tự động khóa khi gập lại. Cẩn thận không để quên chìa khóa bên trong hộp đựng đồ dưới yên sau.
69
Page 76
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Ốp
Bảo dưỡng
Các bu lông A
Bu lông A
Rãnh
Rãnh
Các lẫy B
Các lẫy A
Ốp ngoài
Bu lông B
Vòng đệm
Vấu
Vòng đệmRãnh
Giá giữ
Ốp
Ốp
Tháo ốp trái và phải theo cùng cách thức.
Tháo
#
1.
Tháo các bu lông A.
2.
Tháo ốp ngoài bằng cách nới lỏng các lẫy A và lẫy B ra khỏi rãnh.
3.
Tháo vòng đệm và bu lông B.
4.
Tháo rãnh ra khỏi giá giữ.
5.
Tháo các vấu ra khỏi vòng đệm sau đó tháo ốp.
70
Page 77
Bảo dưỡng
Lắp
#
1.
Lắp ốp theo thứ tự ngược với lúc tháo.
u Đảm bảo rãnh được gắn vào đúng vị
trí của giá giữ trên khung.
2.
Lắp vòng đệm lên bu lông B. Siết chặt bu lông B.
Tháo & lắp các bộ phận thân xe u Ốp
Lực siết: 10 N·m (1,0 kgf·m, 7 lbf·ft)
3.
Lắp ốp ngoài bằng cách đưa các lẫy A và B vào các rãnh.
4.
Lắp và siết chặt các bu lông A
Lực siết: 4,2 N·m (0,4 kgf·m, 3,1 lbf·ft)
71
Page 78
Bảo dưỡng
Bugi
Két tản nhiệt
Vấu
Bu lông gắn két tản nhiệt
Bạc
A
Vòng đệm
Kiểm tra bugi
Để biết loại bugi khuyên dùng, tham khảo phần “Thông số kỹ thuật.” 2 T.125
Chỉ sử dụng loại bugi khuyên dùng theo đúng dải nhiệt khuyên dùng.
LƯU Ý
Sử dụng bugi không đúng dải nhiệt có thể gây hư hỏng động cơ.
1.
Tháo cụm ốp bình xăng. 2 T.65
2.
Tháo ốp ở hai bên. 2 T.70
3.
Tháo bu lông gắn két tản nhiệt và bạc.
4.
Tháo két tản nhiệt theo hướng A và tháo các vòng đệm ra khỏi vấu.
72
Page 79
Bảo dưỡng
5.
Tuýp tháo bugi
Nắp chụp bugi
Lỗ bugi
Nắp chụp bugi
Tuýp tháo bugi
Cờ lê đầu mở 8 x 10 mm
Tháo chụp bugi ra khỏi bugi.
6.
Lau sạch bụi bẩn xung quanh đế bugi.
7.
Đưa tuýp tháo bugi vào lỗ bugi.
u Đặt tuýp tháo bugi xuyên qua khe hở
của khung.
Bugi u Kiểm tra bugi
8.
Tháo bugi bằng tuýp tháo bugi đi kèm.
2 T.60
Sử dụng cờ lê đầu mở trong bộ dụng
u
cụ để tháo bugi.
9.
Kiểm tra các điện cực và phần sứ ở giữa xem có bám bụi, bị mòn, hay dính muội cacbon không.
u Nếu bị mòn hoặc bám bụi nhiều thì
nên thay thế bugi.
u Lau sạch bugi bị ẩm ướt hoặc bám
muội cacbon bằng dụng cụ chùi bugi hoặc bàn chải.
Còn nữa
73
Page 80
Bugi u Kiểm tra bugi
Bảo dưỡng
Khe hở bugi
Điện cực bên
Vòng đệm bugi
10.
Kiểm tra khe hở bugi bằng thước kiểm tra khe hở.
u Nếu cần điều chỉnh, hãy uốn cong
Khe hở bugi tốt nhất nên ở khoảng:
0,8 - 0,9 mm (0,03 - 0,04 in)
11.
Chắc chắn đệm bugi còn tốt.
12.
Lắp bugi. Với bugi có vòng đệm, vặn chặt bằng tay để tránh làm hỏng ren.
74
điện cực bên một cách cẩn thận.
13.
Siết bugi:
●Nếu bugi cũ còn tốt:
Siết thêm 1/8 vòng sau khi vặn sát vào vị trí lắp ráp.
●Đối với bugi mới, siết chặt 2 lần để
tránh lỏng bugi: a)Đầu tiên, siết bugi:
NGK: Siết thêm 1/2 vòng sau khi lắp sát vào vị trí lắp ráp. DENSO: Siết thêm 3/4 vòng sau
khi lắp sát vào vị trí lắp ráp. b)Sau đó nới lỏng bugi. c)Tiếp theo, siết bugi một lần nữa:
Siết thêm 1/8 vòng sau khi vặn sát
vào vị trí lắp ráp.
LƯU Ý
Siết bugi không đúng có thể làm hỏng động cơ. Nếu bugi quá lỏng có thể làm hỏng piston. Bugi quá ch ặt, có thể dẫn đến hỏng ren.
14.
Lắp lại các chi tiết đã tháo theo thứ tự ngược với lúc tháo.
u Khi lắp lại nắp chụp bugi, cẩn thận
tránh kẹp vào dây hoặc cáp khác.
Page 81
Bảo dưỡng
Que/nắp đổ dầu
Vạch dưới
Vạch trên
Dầu động cơ
Kiểm tra dầu động cơ
1.
Nếu động cơ nguội, để động cơ nổ cầm chừng từ 3 đến 5 phút.
2.
Vặn khóa điện sang vị trí (Off) và đợi từ 2 - 3 phút.
3.
Dựng xe thẳng đứng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
4.
Tháo que/nắp đổ dầu ra và lau sạch.
5.
Đưa que/nắp đổ dầu vào cho đến khi vào hết nhưng không được vặn.
6.
Kiểm tra xem mức dầu có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên que/nắp đổ dầu không.
7.
Lắp que/nắp đổ dầu vào chắc chắn.
75
Page 82
Dầu động cơ u Đổ thêm dầu động cơ
Bảo dưỡng
LƯU Ý
Đổ thêm dầu động cơ
Nếu dầu động cơ ở mức dưới hoặc gần chạm dấu vạch dưới, hãy đổ thêm dầu động cơ khuyên dùng. 2 T.52, 2 T.125
1.
Tháo que/nắp đổ dầu. Đổ dầu khuyên dùng cho đến khi chạm dấu vạch trên.
u Dựng xe thẳng đứng trên bề mặt bằng
76
phẳng, chắc chắn khi kiểm tra mức dầu.
u Không đổ dầu tràn quá dấu vạch trên. u Chắc chắn không có vật lạ lọt vào qua
lỗ đổ dầu.
u Lau sạch chỗ dầu tràn ngay lập tức.
2.
Đảm bảo lắp que/nắp đổ dầu vào chắc chắn.
Đổ quá nhiều dầu hoặc vận hành xe thiếu d ầu có thể gây hư hỏng động cơ. Không được hòa trộn các loại dầu khác nhau có phẩm cấp dầu khác nhau vào với nhau. Chúng có thể ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bôi trơn và tính
năng của côn.
Để biết dầu khuyên dùng và hướng dẫn lựa chọn dầu, hãy tham khảo phần “Nguyên tắc bảo dưỡng cơ bản.”
2 T.52
Page 83
Bảo dưỡng
Vòng đệm kín
Bu lông xả
Thay dầu động cơ
Thay dầu đòi hỏi phải có dụng cụ đặc biệt. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
1.
Nếu động cơ nguội, để động cơ nổ cầm chừng từ 3 đến 5 phút.
2.
Vặn khóa điện sang vị trí (Off) và đợi từ 2 - 3 phút.
3.
Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
4.
Đặt khay chứa dầu nhớt ở phía dưới bu lông xả.
Dầu động cơ u Thay dầu động cơ
5.
Tháo que/nắp đổ dầu, bu lông xả dầu và vòng đệm kín ra để xả dầu.
u Loại bỏ dầu ở trung tâm tái chế đạt
tiêu chuẩn.
6.
Lắp đệm kín mới vào bu lông xả. Si ết bu lông xả.
Lực siết: 24 N·m (2,4 kgf·m, 18 lbf·ft)
7.
Đổ dầu khuyên dùng vào vách máy (
2 T.52, 2 T.125) sau đó lắp que/nắp đổ
dầu vào.
Dầu khuyên dùng
Khi thay dầu:
1,3 lít (1,4 US qt, 1,1 Imp qt)
8.
Kiểm tra mực dầu. 2 T.75
9.
Phải chắc chắn là không có rò rỉ dầu.
77
Page 84
Bảo dưỡng
Dung dịch làm mát
Vạch trên
Vạch dưới
Nắp/que bình dự trữ nước làm mát
Kiểm tra dung dịch làm mát
Kiểm tra lượng dung dịch làm mát trong bình dự trữ khi động cơ nguội.
1.
Dựng xe trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
2.
Giữ cho xe thẳng đứng.
3.
Tháo nắp/que bình dự trữ nước làm mát và lau sạch.
4.
Lắp nắp/que bình dự trữ nước làm mát vào cho tới khi vừa khít, nhưng không được vặn.
5.
Kiểm tra xem mức dung dịch làm mát có nằm giữa vạch trên và vạch dưới trên đồng hồ không.
Nếu thấy lượng dung dịch làm mát giảm nhanh hoặc cạn hết, có khả năng bị rò rỉ dung dịch làm mát. Hãy mang xe tới Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
78
Đổ thêm dung dịch làm mát
Nếu lượng dung dịch làm mát nằm dưới vạch dưới, hãy đổ thêm dung dịch làm mát (2 T.55) cho đến khi chạm vạch trên. Chỉ đổ thêm dung dịch làm mát qua nắp/ que bình dự trữ nước làm mát, không được tháo nắp két tản nhiệt.
Page 85
Bảo dưỡng
3 CẢNH BÁO
Nắp/que bình dự trữ nước làm mát
1.
Tháo nắp/que bình dự trữ nước làm mát và đổ thêm dung dịch làm mát vào đồng thời chú ý lượng dung dịch làm mát.
u Không đổ dầu tràn quá dấu vạch trên. u Chắc chắn không có vật lạ lọt vào qua
miệng bình dự trữ.
2.
Lắp lại thật chặt nắp bình dự trữ/que bình dự trữ nước làm mát.
Tháo nắp két tản nhiệt trong khi động cơ còn nóng có thể làm dung dịch làm mát bắn ra ngoài gây bỏng.
Luôn để động cơ và bộ tản nhiệt nguội hẳn trước khi tháo nắp két tản nhiệt.
Dung dịch làm mát u Thay thế dung dịch làm mát
Thay thế dung dịch làm mát
Hãy để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này trừ khi bạn có đầy đủ dụng cụ thích hợp và tay nghề cơ khí.
79
Page 86
Bảo dưỡng
Phanh
Phanh trước
Phanh sau
Hộp dầu phanh trước
Vạch LWR
Vạch trên UPPER
Vạch dưới LOWER
Hộp dầu phanh sau
Phanh trước
Phanh sau
Kiểm tra dầu phanh
1.
Dựng xe thẳng đứng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
2.
có nằm ngang không và mực dầu có vượt quá vạch LWR không.
phanh có nằm ngang không và mực dầu có nằm ở giữa vạch dưới LOWER và vạch trên UPPER không.
80
Kiểm tra dự trữ dầu phanh
Kiểm tra bình dự trữ dầu
Nếu mực dầu phanh trong hộp dầu phanh thấp hơn vạch dưới LWR hoặc LOWER hoặc hành trình tự do tay phanh và bàn đạp phanh vượt quá tiêu chuẩn, hãy kiểm tra độ mòn má phanh. Nếu má phanh không bị mòn, có khả năng bị rò rỉ dầu ph
anh. Hãy mang xe tới Cửa
hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Page 87
Bảo dưỡng
Phanh trước
Phanh sau
Phanh trước
Phanh sau
Phanh trước
Phanh sau
Má phanh
Chỉ thị độ mòn
Đĩa phanh
Chỉ thị độ mòn
Má phanh
Chỉ thị độ mòn
Đĩa phanh
Kiểm tra má phanh
Kiểm tra tình trạng dấu chỉ thị mòn má phanh.
Cần thay thế má phanh nếu
má phanh bị mòn tới đáy dấu chỉ thị.
Cần thay thế má phanh nếu má
phanh bị mòn tới dấu chỉ thị.
1.
trước ngàm phanh.
2.
phải phía sau xe. Nếu cần thay thế má phanh, nên để Cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này. Luôn thay cả má phanh bên trái và bên phải cùng lúc.
Kiểm tra má phanh từ phía
Kiểm tra má phanh từ bên
Phanh u Kiểm tra má phanh
81
Page 88
Phanh u Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Bảo dưỡng
Công tắc đèn phanh
Ốc điều chỉnh
B
A
Điều chỉnh công tắc đèn phanh
Kiểm tra hoạt động công tắc đèn phanh. Giữ công tắc đèn phanh và vặn ốc điều chỉnh theo hướng A nếu công tắc hoạt động quá trễ hoặc vặn ốc theo hướng B nếu công tắc hoạt động quá sớm.
82
Page 89
Bảo dưỡng
Chân chống nghiêng
Lò xo chân chống nghiêng
Kiểm tra chân chống nghiêng
1.
Kiểm tra chân chống nghiêng có hoạt
động trơn tru không. Nếu chân chống
nghiêng bị cứng hoặc kêu cót két thì làm
sạch khu vực chốt và bôi trơn ốc chốt
bằng mỡ bôi trơn sạch.
2.
Kiểm tra lò xo xem có bị hỏng hoặc mất
đàn hồi không.
83
Page 90
Bảo dưỡng
Xích tải
Kiểm tra độ chùng xích tải
Kiểm tra độ chùng xích tải tại một vài điểm trên xích. Nếu độ chùng không cố định ở tất cả các điểm, có thể một vài mắt xích bị xoắn và dính. Hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
1.
Chuyển về trạng thái Không số. Tắt máy.
2.
Dựng xe bằng chân chống nghiêng trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
3.
Kiểm tra độ chùng ở nửa dưới của xích tải nằm giữa hai nhông tải.
Độ chùng xích tải:
30 - 40 mm (1,2 - 1,6 in)
u Không lái xe nếu độ chùng xích vượt
quá 50 mm (2,0 in).
84
4.
Dắt xe về phía trước và kiểm tra xem xích có di chuyển êm không.
5.
Kiểm tra nhông tải. 2 T.54
6.
Vệ sinh và bôi trơn xích tải. 2 T.54
Page 91
Bảo dưỡng
Điều chỉnh độ chùng xích tải
Chỉ CBF150NA
Ốc trục sau
Ốc khóa
Ốc điều
chỉnh
Vòng phát xung
Chỉ CBF150NA
Chỉ CBF150NA
Cảm biến tốc độ bánh xe
Vạch điều chỉnh xích tải
Mép sau của rãnh
điều chỉnh
Ốc điều chỉnh
Ốc khóa
Điều chỉnh xích đòi hỏi phải có dụng cụ đặc biệt. Hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được điều chỉnh xích.
Xích tải u Điều chỉnh độ chùng xích tải
Khi điều chỉnh độ chùng xích tải, cẩn thận không làm hỏng cảm biến tốc độ bánh xe và vòng phát xung.
1.
Chuyển về trạng thái Không số. Tắt máy.
2.
Dựng xe bằng chân chống nghiêng trên
bề mặt bằng phẳng, chắc chắn.
3.
Nới lỏng ốc trục sau.
4.
Nới lỏng ốc khóa ở cả hai bên càng sau.
Còn nữa
85
Page 92
Xích tải u Điều chỉnh độ chùng xích tải
Bảo dưỡng
5.
Vặn cả hai ốc điều chỉnh xích tải với số vòng như nhau cho đến khi đạt được độ chùng xích tải tiêu chuẩn. Vặn ốc điều chỉnh cùng chiều kim đồng hồ để căng xích. Vặn ốc điều chỉnh ngược chiều kim
đồng hồ để tạo thêm độ chùng. Điều chỉnh độ chùng tại điểm giữa
nhông dẫn động và nhông bị động Kiểm tra độ chùng xích tải. 2 T.84
6.
Kiểm tra thẳng hàng trục bánh sau bằng cách khớp vạch điều chỉnh xích tải với mép sau của rãnh điều chỉnh. Dấu của cả hai bên phải tương xứng. Nếu trục này không thẳng hàng, vặn các ốc điều chỉnh sang phải hoặc sang trái cho đến khi hai vạch khớp nhau và kiểm tra lại độ chùng xích.
86
7.
Siết chặt ốc trục sau.
Lực siết: 88 N·m (9,0 kgf·m, 65 lbf·ft)
8.
Siết nhẹ ốc điều chỉnh xích tải, sau đó giữ các ốc điều chỉnh và siết ốc khóa.
9.
Kiểm tra lại độ chùng xích.
.
Nếu không sử dụng dụng cụ cân lực trong quá trình lắp ráp, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được lắp đúng cách. Lắp ráp không đúng cách có thể dẫn tới mất khả năng phanh.
Page 93
Bảo dưỡng
Kiểm tra độ mòn xích tải
#
Nếu xích quá chùng khi trục sau đã dịch chuyển đến mức giới hạn xa nhất của điều chỉnh là xích tải đã mòn và phải được thay thế.
Xích tải:
DID 428HDS3 Nếu cần thay thế xích tải, nên để Cửa hàng
Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này.
Xích tải u Điều chỉnh độ chùng xích tải
87
Page 94
Bảo dưỡng
Côn
Hành trình tự do
Tay Côn
Kiểm tra côn
Kiểm tra hành trình tự do tay côn
#
Kiểm tra hành trình tự do tay côn.
Hành trình tự do tại tay côn:
10 - 20 mm (0,4 - 0,8 in)
88
Kiểm tra xem dây côn có bị xoắn hoặc có dấu hiệu mòn không. Nếu cần thay thế, nên để cửa hàng Honda ủy nhiệm thực hiện công việc này. Bôi trơn dây côn bằng loại dầu bôi trơn có sẵn trên thị trường để ngăn chặn tình trạng mòn sớm hoặc ăn mòn.
LƯU Ý
Điều chỉnh hành trình tự do không đúng có thể gây ăn mòn sớm côn
Page 95
Bảo dưỡng
Điều chỉnh hành trình tự do tay
Điều chỉnh dây côn phía trên
Ốc khóa trên
Chụp cao su chắn bụi
–
+
côn
Điều chỉnh phía trên
#
Trước tiên sử dụng điều chỉnh dây côn phía trên để điều chỉnh.
1.
Kéo chụp cao su chắn bụi lên.
2.
Nới lỏng ốc khóa trên.
3.
Vặn điều chỉnh dây côn phía trên cho tới
khi hành trình tự do đạt 10 - 20 mm (0,4
- 0,8 in).
4.
Siết ốc khóa trên và kiểm tra hành trình
tự do lần nữa.
5.
Lắp chụp cao su chắn bụi.
Côn u Điều chỉnh hành trình tự do tay côn
Còn nữa
89
Page 96
Côn u Điều chỉnh hành trình tự do tay côn
Bảo dưỡng
Ốc điều chỉnh dưới
Ốc khóa dưới
+
–
Điều chỉnh dưới
#
Nếu điều chỉnh dây côn phía trên bị vặn ra ngoài giới hạn ren, hoặc không đạt được hành trình tự do chính xác, hãy điều chỉnh bằng ốc điều chỉnh dây côn phía dưới.
1.
Nới lỏng ốc khóa trên và vặn điều chỉnh dây côn phía trên theo hướng vào hết (để có được hành trình tự do tối đa). Siết chặt ốc khóa trên.
2.
Nới lỏng ốc khóa dưới.
3.
Vặn ốc điều chỉnh dưới cho đến khi hành trình tự do tay côn là 10 - 20 mm (0,4 ­0,8 in).
4.
Siết ốc khóa dưới và kiểm tra hành trình tự do tay côn.
5.
Khởi động động cơ, kéo tay côn vào và thực hiện sang số. Chắc chắn không bị chết máy và xe không bị giật. Nhả từ từ tay côn và mở ga. Xe nên di chuyển êm và tăng tốc từ từ.
90
Nếu bạn không thể điều chỉnh đúng được theo cách này hoặc côn hoạt động không đúng cách, hãy mang xe đến cửa hàng Honda ủy nhiệm.
Page 97
Bảo dưỡng
Hành trình tự do
Mép tay ga
Tay ga
Kiểm tra tay ga
Tắt máy, kiểm tra xem tay ga có xoay êm từ vị trí đóng hết cho đến vị trí mở hết ở mọi vị trí của cổ lái và hành trình tự do tay ga có đúng không. Nếu tay ga không di chuyển êm, tự động đóng ga hoặc nếu dây ga bị hỏng, hãy mang đến Cửa hàng Honda ủy nhiệm để được kiểm tra.
Hành trình tự do tay ga tính từ mép tay ga:
2 - 6 mm (0,1 - 0,2 in)
91
Page 98
Bảo dưỡng
Thông hơi vách máy
Nút ống thông hơi vách máy
Vệ sinh ống thông hơi vách máy
1.
Đặt một khay chứa thích hợp bên dưới ống thông hơi vách máy.
2.
Tháo nút ống ra khỏi ống thông hơi ra khỏi ống.
3.
Xả cặn vào một bình chứa phù hợp.
4.
Lắp nút ống thông hơi vách máy.
92
Page 99
Bảo dưỡng
Nâng lênHạ xuống
Bánh răng
Các điều chỉnh khác
Điều chỉnh độ rọi đèn pha
Có thể điều chỉnh độ rọi theo phương thẳng đứng để đạt được độ rọi hợp lý. Sử dụng
tua vít Phillips để vặn bánh răng vào hoặc ra, nếu cần. Tuân thủ theo luật và quy định của địa phương.
93
Page 100
Tìm kiếm hư hỏng
Động cơ không khởi động.......................T. 95
Quá nhiệt động cơ (Đèn báo dung dịch làm
mát cao sáng) ..........................................T. 96
Các đèn cảnh báo sáng hoặc nhấp nháyT. 97
Đèn báo lỗi PGM-FI (Phun xăng điện tử) (MIL)
...............................................................T. 97
Đèn báo ABS (Hệ thống chống bó cứng
phanh)....................................................T. 98
Các cảnh báo khác....................................T. 99
Báo lỗi đồng hồ báo xăng........................T . 99
Thủng lốp.................................................T. 100
Trục trặc về điện .....................................T. 107
Bình điện hỏng...................................... T. 107
Cháy bóng đèn...................................... T. 107
Cháy cầu chì......................................... T. 110
Động cơ thỉnh t
định ........................................................T. 111
hoảng hoạt động không ổn
Loading...