Cảm ơn Quý khách đã lựa chọn sản phẩm của
Hanna Instruments.
Xin vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước
khi dùng. Hướng dẫn này sẽ cung cấp đầy đủ
các thông tin cần thiết để sử dụng, vận hành
thiết bị một cách hiệu quả.
Nếu cần hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ qua
website www.hannavietnam.com hoặc số
điện thoại 028 3926 0458/59
Tất cả thông tin này là bảo mật. Sự sao chép
toàn bộ hay một phần đều bị cấm nếu không có
sự cho phép của chủ sở hữu bản quyền - Hanna
Instruments Inc., Woonsocket, Rhode Island,
02895, USA.
Page 3
MỤC LỤC
1. KIỂM TRA BAN ĐẦU ................................. 4
GIẤY CHỨNG NHẬN ..................................... 33
KHUYẾN CÁO NGƯỜI DÙNG ....................... 33
mục Lục
BẢO HÀNH ................................................... 34
3
Page 4
1. KIỂM TRA BAN ĐẦU
Lấy thiết bị và phụ kiện ra khỏi bao bì và kiểm
tra cẩn thận. Nếu nhận thấy có bất kỳ hư hại
nào, báo ngay cho nhà phân phối hay trung
tâm dịch vụ khách hàng của Hanna gần nhất
biết .
Mỗi bơm được cung cấp đầy đủ với:
• HI721004 Cụm van phun
• HI721005 Cụm van chân bơm
• HI721008 Cục gốm sứ
• Ống dây LDPE, 7.5 m (24‘ 7”)
KIỂm TRA BAN ĐẦU
• Hướng dẫn sử dụng
Lưu ý: Giữ lại toàn bộ thùng đóng gói đến
khi nhận thấy các chức năng của máy hoạt
động bình thường. Nếu thiết bị có lỗi hoặc
khiếm khuyết hãy gửi trả lại chúng tôi
trong nguyên trạng đóng gói ban đầu của
nó kèm theo đầy đủ các phụ kiện được cấp.
Các bơm điện tử định lượng BL rất dễ sử
dụng. Tuy nhiên cần đọc toàn bộ hướng dẫn
sử dụng trước khi sử dụng bơm. Hiểu rõ các
chức năng và cách kiểm soát thiết bị sẽ giúp
bạn có hình dung rõ hơn về khả năng phân
liều và giúp giảm các lỗi vận hành. Vui lòng
chỉ vận hành bơm theo chỉ dẫn của hướng
dẫn sử dụng.
Hãy nhớ rằng: các thiết bị điện có khả năng
gây nguy hiểm. Kiểm tra xem điện áp của
việc lắp đặt có khớp với điện áp ghi trên nhãn
thông số kỹ thuật ở mặt sau của máy bơm
hay không. Luôn đảm bảo máy bơm được nối
đất.
Lưu ý: Người vận hành có trách nhiệm cài
đặt và đặt bơm đúng. Cần lắp đặt một công
tắc dùng ngoài.
Luôn bảo quản các hóa chất an toàn, ngoài
phạm vi tầm tay. Làm theo các hướng dẫn khi
sử dụng mỗi loại hóa chất. Đừng cho rằng các
hóa chất là như nhau vì chúng trông giống
4
Page 5
nhau. Không thể giữ nguyên độ đáp ứng của
các thiết bị Hanna nếu dùng sai hóa chất hay
bơm.
Luôn mặc y phục bảo hộ (găng tay và kính
bảo hộ) khi làm việc gần các bơm phân liều
hóa chất. Khi bơm hóa chất, đảm bảo tất vả
các đường ống được gắn chặt vào máy. Hệ
thống ống nên được bọc bảo vệ để tránh khả
năng làm tổn thương trong trường hợp gãy
vỡ hay hư hỏng bất ngờ.
Tránh dùng cờ lê vặn ống hay dùng kim ở các
bộ phần bằng nhựa và các mối nối. Vặn chặt
các bộ phận này tốt nhất bằng một cờ lê lưỡi
liềm hay mỏ lết. Tránh siết quá chặt các bộ
phận này vì điều này sẽ gs6y hỏng ren hay
phần tiếp xúc.
Nếu dùng ống vòi, cần gắn chặt ống vào các
cột, thành, thanh giằng.v.v...Điều này đảm
bảo liên kết vẫn kín và không rò rỉ. Che ống
tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp. Ánh nắng
mặt trời có thể gây phản ứng tự xúc tác với
một số hóa chất và làm yếu thành ống.
Mũi tên trên đầu bơm cho biết hướng dòng
hóa chất và luôn chỉ hướng lên trên (thẳng
đứng). Tránh đặt bơm theo chiều ngang với
các van hút và van xả nằm ngang. Đặt bơm ở
khu vực ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.
Tất cả các bơm đều được qua các phép thử
nghiệm nghiêm ngặt để đảm bảo chúng
tuân theo các thông số kỹ thuật đã được
công bố và được hiệu chuẩn tại áp suất được
xem là cực đại.
KIỂm TRA BAN ĐẦU
5
Page 6
2. MÔ TẢ CHUNG
mÔ TẢ cHUNG
Hệ bơm BlackStone được cấp bộ điều chỉnh
công suất đơn.
Có thể điều chỉnh liên tục khoảng lưu lượng
từ 0 đến 100% công suất cực đại nhờ một đĩa
số đã được phân mức đặt ở mặt trước bơm.
Có thể mua 7 model sau, mỗi loại có công
suất phân liều khác nhau:
BL20
BL15
BL10
BL7
BL5
BL3
BL1.5
6
18.3 lít/giờ (4.8
gallon/giờ)
15.2 lít/giờ (4.0
gallon/giờ)
10.8 lít/giờ (2.9
gallon/giờ)
7.6 lít/giờ (2.0
gallon/giờ)
5.0 lít/giờ (1.3
gallon/giờ)
2.9 lít/giờ (0.8
gallon/giờ)
1.5 lít/giờ (0.4
gallon/giờ)
@ 0.5 bar (7.4
psi)
@ 1 bar (14.5
psi)
@ 3 bar (43.5
psi)
@ 3 bar (43.5
psi)
@ 7 bar (101.5
psi)
@ 8 bar (116
psi)
@13 bar (188.5
psi)
Page 7
Vật liệu chất lượng cao
Để bảo vệ tối đa cho các bộ phận tiếp xúc với
hóa chất mạnh, màng chắn, đầu nối ống và
đầu bơm được sản xuất bằng vật liệu PVDF
và PTFE.
Các van bi được làm bằng thủy tinh. Thân
được làm bằng polypropylen được gia cố sợi
để tăng độ bền và tính chịu lực.
Có độ tin cậy và vận hành đơn giản
Các tả các bơm BlackStone dùng phương
pháp Solenoid dịch chuyển điện tích.
Phương pháp này có ít bộ phận dịch chuyển
hơn là bơm truyền động bằng động cơ thông
thường, và không có các tình trạng không
tương thích máy móc khi liên kết với các bơm
thông thường.
Kiểu dịch chuyển điện tích của hệ bơm
BlackStone có nhiều ưu điểm dễ nhận thấy
hơn các kiểu máy khác:
• Chính xác hơn. Các nhịp chuyển động của
pitton chính xác như nhau.
• Dịch chuyển điện tích cho phép tự mồi
bơm dễ dàng.
• Áp suất bơm cao 12 bar (176 psi). Điều này
cho phép cài đặt rộng rãi bơm trong nhiều
loại ứng dụng bể chứa-bể chứa và bể chứaống dẫn..
mÔ TẢ cHUNG
Dễ cài đặt
Nhờ được thiết kế các lỗ treo ở chân đế và
ở bảng mặt sau máy, có thể cài đặt bơm
BlackStone trên tường cũng như treo trực
tiếp ở đầu các bể chứa và các thùng hình ống.
Không cần các bộ phận máy móc bổ sung.
Tất cả các bộ điều khiển các bộ phận lắp ráp
bơm được đặt thuận tiện ở mặt trước máy.
Với lý do nào đó, nếu nhân viên vận hành cần
làm việc với đầu bơm hay bảng điều khiển,
không cần tháo dỡ máy.
7
Page 8
3. BẢNG TỐC ĐỘ DÒNG
Các bảng sau cho biết mối liên quan giữa tốc
độ dòng và áp suất.
Tăng áp suất hệ thống làm giảm tốc độ dòng.
BL3 2.9 lít/giờ @ 8 bar
BL5 5.0 lít/giờ @ 7 bar
BL7 7.6 lít/giờ @ 3 bar
BL10 10.8 lít/giờ @ 3 bar
BL15 15.2 lít/giờ @ 1 bar
BL20 18.3 lít/giờ @ 0.5 bar
Có thể điều chỉnh từ 0
đến 100% công suất
bơm cực đại
Vật liệuVỏ bơm sợi polypropylene
Van Bi thủy tinh + vòng
chữ O FPM/FKM
Đầu bơm PVDF
Màng PTFE
Ống dây Polyethylene
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Tự mồi bơm
Nguồn điệnBL...-1 100/115 Vac; 50/60 Hz
Công suất
tiêu thụ tối
đa
Chế độ bảo vệ
Môi trường
làm việc
Kích thước
Khối lượng
Độ cao tối đa: 1.5 m (5’)
BL...-2 220/240 Vac; 50/60 Hz
200 W
IP65
0 to 50 °C (32 to 122 °F)
Độ ẩm tương đối cực đại95%
194 x 165 x 121 mm
3 kg (6.6 lb.)
11
Page 12
6. SƠ ĐỒ LẮP RÁP VAN/ỐNG
N
D
NECK
ISCHARGE
VALVE
PUMP
HEAD
SƠ ĐỒ LẮP RÁP VAN/ỐNG
INJECT IO
VALVE
TUBING
CERA MIC
WEIGHT
SUCTI ON
VALVE
FOOT
VALVE
FILTER
12
Page 13
7. LẮP ĐẶT
Vật liệu cần
• Ống nối LDPE (7 m / 22 feet) (được cấp
theo máy) hay loại ống khác (ví dụ PTFE)
thích hợp hơn đối với ứng dụng riêng (tùy
chọn mua)
Các phụ kiện tùy chọn
• Trọng vật bằng gốm, 4 cái (HI721008)
• Bộ lắp ráp van chân, 1 cái (HI721005)
• Bộ lắp ráp van phun, 1 cái (HI721004)
Vị trí lắp đặt
Nên lắp đặt ở vị trí thích hợp như:
• Gần nguồn điện.
• Gần điểm cần bơm hóa chất.
• Cho phép dễ dàng truy nhập vào bộ điều
khiển tốc độ dòng và các mối nối ống dẫn,
ống vòi.
• Không cao quá 1,5 mét (5 feet) trên vị trí
vận hành của bộ phận van hút.
Kích thước lắp đặt
Hệ bơm BlackStone được thiết kế để lắp đặt
cố định.
Có thể treo trực tiếp trên tường hay bồn
chứa.
Yêu cầu nguồn điện
Hệ bơm BlackStone được thiết kế vận hành
theo thông số kỹ thuật trong khoảng điện
áp sau:
100 - 130 V đối với các mã hàng-1
200 - 240 V đối với các mã hàng -2
LẮP ĐẶT
13
Page 14
Để đảm bảo hiệu năng cao nhất, kiểm tra
điện áp ở điểm nguồn cấp cho máy để chắc
chắn nguồn điện đã thích hợp. Cài một công
tắc mạch 1A giữa bơm và nguồn điện. Điều
này giúp bảo vệ thêm mạch điện bên trong
máy và cho phép dễ dàng ngắt nguồn trước
LẮP ĐẶT
khi bảo dưỡng bơm khi cần.
Điểm bơm phun
• Chọn điểm bơm phun sao cho cho phép
nhân viên vận hành treo bộ phận van phun
theo chiều thẳng đứng.
• Lò xo trong bộ phận van phun (HI721004)
tăng áp suất cuối thêm 1,5 bar. Nếu trong
bơm áp suất cuối cao, nên tháo bỏ lò xo.
Các lưu ý khác
• Nếu cài đặt hệ thống vào tường, cột, v.v..,
phải bảo đảm tường, cột phải đủ chắc để
chịu được sức nặng của toàn hệ thống.
• Nhiệt độ môi trường xung quanh bơm khi
vận hành nên trong khoảng 0 - 50 oC (32122 oF) và nên được bảo vệ tránh tiếp xúc
với các hiện tượng thiên nhiên (ánh nắng
mặt trời trực tiếp, mưa, nhiệt độ cao, độ ẩm
cao,.v.v...).
• Nói chung, khoảng cách hút càng ngắn,
bơm vận hành càng hiệu quả.
• Nên đặt bơm nơi thuận tiện, cho phép dễ
dàng truy nhập vào bộ điều khiển và các
mối nối. Và dễ kiểm tra các mối nối và ống
vòi bằng mắt thường.
14
Dựng bề mặt thẳng đứng
Khi đã chọn được địa điểm lắp đặt tốt nhất,
chỉ cần vặn bù loong hay siết vít gắn bơm vào
tường hoặc bản treo phía trên để cấp hóa chất.
4 lỗ đinh ốc gắn khung trên bơm ăn khớp với
đinh vít hay bù loong 5 mm (3/1 6 ”) (nhớ dùng
các đinh vít hay bù loong nặng trọng để giữ
chặt hệ thống).
Page 15
Bảo đảm không siết quá chặt và gây sức ép
lớn lên các lỗ gắn khung.
Kết nối điện
Lưu ý: Tất cả cáp nối phải phù hợp với quy
định về điện ở địa phương.
Nên nối bơm với nguồn điện 1 pha.
Mã màu cho các dây điện:
• Xanh dương - dây có dòng điện chạy qua
• Nâu - dây trung tính
• Vàng/Xanh lá - dây tiếp đất
BLUE
BROWN
YELLOW /
GREEN
Nên nối hệ thống bơm vào dây/nhánh dây
nguồn được mắc một công tắc mạch 1A.
LẮP ĐẶT
Dùng ống dẫn PVC 3/8” kết nối cố định
Toàn bộ hệ thống ống dẫn dùng cấp hay xả
hóa chất trong bơm nên được gắn thẳng
đứng vào nơi đặt bơm.
Ren trên cả hai bộ phận van lắp cho phép
dùng các bộ phận ống dẫn tiêu chuẩn 3/8 ”
(Châu Âu) để lắp ống cố định.
Nên luôn treo bộp phận van chân (HI721005)
thẳng đứng và không nên đặt nằm ngang ở
đáy bể chứa hay thùng chứa.
Bộ phận lắp ráp theo phương thẳng đứng sẽ
bảo đảm van được đặt theo hướng thích hợp
và ngăn mất lượng hóa chất mồi.
15
Page 16
Để cài đặt theo tiêu chuẩn của Mỹ, dùng ống
U
N
1.5 m (5’)
TUBE NUT
PUMP
nối PVC để nối van hút và van xả với ống dẫn
PVC.
NION CONNECT IO
LẮP ĐẶT
ADA PTER
DI SCHARG E VALVE
PUMP
SU CTIO N VALVE
ADA PTER
FO OT VALVE
FI LTE R
Kết nối ống dẫn
• Cắt một phần ống dẫn đủ dài để nối từ
bể chứa hóa chất đến van ở đầu bơm. Để
đường ống hơi chùng và bảo đảm không bị
thắt hay bị xoắn.
• Gắn mối nối ống dẫn lên
trên ống qua van đầu và
tới các đường ren cuối
cùng, bảo đảm được mối
nối gắn hoàn toàn.
• Đẩy nhẹ mối nối lên đến
các đường ren và siết chặt
để đóng kín.
MODEL:
OUTPUT:
STROKE
FLOW RATE %
BL3-12
3L/H
12 BAR
max
HEAD
SUCTION
SIDE
HOSE
16
Page 17
• Gắn ống trụ nặng bằng
DISCHARGE
ASSEMBLY
PUMP
HEAD
PUMP
HEAD
DISCHARGE
INJECTION
ASSEMBLY
gốm (HI721008) và một
đầu mối nối vào đầu còn
lại của ống nối.
• Gắn bộ phận van chân
(HI721005) vào ống nối
và đẩy nhẹ đầu ống nối
lên đến các đường ren rồi
vặn chặt cho khít.
• Lặp lại quy trình lă đặt
tương tự cho các mối
nối ống vào đầu ống
xả kèm bộ phận phun
(HI721004).
HOSE
TUBE NUT
SUCTION
SIDE
CERAMIC
WEIGHT
FOOT
VALVE
LẮP ĐẶT
SIDE
PUMP
HEAD
SIDE
• Siết chặt các đường ống để giảm thiểu sự di
chuyển của các đường ống là tối thiểu khi
bơm vận hành. Các đường ống di chuyển
quá mức có thể làm các mối nối lỏng ra và
gây rò rỉ.
17
Page 18
Lắp ráp ống nối vào van
Đầu van có hình nón đặc biệt để tạo đầu gắn
không bị rò khi lắp đặt ống nối thích hợp.
Bảo đảm gắn kín hoàn toàn ống nối để không
có kẽ hở. Đẩy ống nối đến khi ống phủ hoàn
LẮP ĐẶT
toàn đầu van.
18
Các van hút và van xả
Không thể hoán đổi
các van hút và xả đặt ở
đầu bơm vì cấu trúc bên
trong của chúng khác
nhau. Van xả được lắp
với một thanh dẫn van và
sẽ không vận hành thích
hợp nếu được sử dụng ở
phía đầu hút
DISCHARGE
SIDE
SUCTION
SIDE
Page 19
Ví dụ các cách lắp đặt điển hình
SHUTOFF VALVE
LẮP ĐẶT
HOSE
PUMP
FILTER /
FOOT VALVE
CHECK VALVE
LEGEND
PIPE
CONNECTION
RESERVOIR
MANUAL
Lắp đặt hút tràn
Cách lắp đặt đề nghị để đầu ra phù hợp khi
dùng tốc độ dòng thấp. Mẫu lắp đặt này cũng
được khuyên dùng cho các hóa chất có độ
nhớt cao
Áp suất hút nhỏ tránh các vấn đề về tự mồi
bơm, đặc biệt đối với các chất lỏng có độ
nhớt cao.
Lắp đặt hút nâng
Cách lắp đặt được khuyên dùng cho hầu hết
các ứng dụng trong hệ thống ống vối đầu ra
và áp suất bình thường.
Độ cao tự mồi bơm cực đại là 1,5 m (5 ft.).
Nên lắp đặt một bộ điều khiển mức chất lỏng
để ngắt bơm khi mực chất lỏng của bồn cấp
thấp.
19
Page 20
Hút trên xuống
Cách lắp đặt được đề nghị khi nguồn cấp
được đặt cao hơn điểm xả, tiêu biểu như
trong đường nước thải.
Cần lắp một van phun để tránh hiện tượng
LẮP ĐẶT
chảy chuyền xi-phông.
Hút dưới lên
Cách lắp đặt được đề nghị khi bơm từ bể chứa
này sang bể chứa khác, khi các mực chất lỏng
khác nhau và với áp suất bình thường.
20
Page 21
8. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
Khởi động
Lúc khởi động, loại toàn bộ khí và hơi hóa
chất khỏi hệt thống ống hút, các van và đầu
bơm. Khởi động bơm.
Khi đã loại toàn bộ hơi và khí, dung dịch cần
bơm sẽ xuất hiện ở đầu ra.
Lưu ý: chỉ đối với trường hợp vận hành
dưới sức nén, cần phải khởi động bơm
không tải.
Một bộ điều khiển tốc độ dòng
(bộ phân thế) ngoài mặt bơm
cho phép điều khiển tốc độ lên
đến 100% công suất tốc độ
của bơm.
Một chỉ báo bằng đèn LED sẽ
sáng lên mỗi khi bắt đầu một
nhịp bơm.
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
STROKE
MODEL:
OUTPUT:
FLOW RATE %
BL3-12
3L/H
12 BAR
21
Page 22
Áp suất vận hành và áp suất cuối
Áp suất vận hành là sự tổ hợp áp suất cuối
cộng tất cả các trở lực khác vào dòng chảy
hiện thời trong hệ thống.
Hệ bơm BlackStone được thiết kế có thể
phân mức tốc độ đầu ra ở áp suất vận hành
(đã đượ định mức).
Vì vậy áp suất định mức của bơm được cài đặt
nên gần với áp suất vận hành hiện tại trong
hệ thống.
Áp suất cuối quá nhỏ có thể gây bơm quá
liều.
Để ngăn tình trạng này xảy ra do cài đặt áp
suất cuối thấp, bổ sung thêm một lò xo vào
bộ phận van chống chảy chuyền xi-phông/
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
xả (HI721004).
Khi bơm với áp suất cuối cao, nên tháo bỏ lò
xo.
Tốc độ dòng thực tế
Tỷ lệ tốc độ dòng thực tế phụ thuộc vào áp
suất vận hành bao gồm tất cả các trở lực
trong bộ phận phun, hệ thống ống lắp và
ống dẫn, độ nhớt của hóa chất và áp lực đẩy
của bộ phận hút. Bộ điều khiển tốc độ dòng
có thể điều chỉnh tốc độ lên đến 100 % công
suất định mức. Áp suất cuối nhỏ sẽ tăng
công suất, ngược lại lớn sẽ giảm công suất.
Để cài đặt đúng trong quá trình ứng dụng,
dùng quy trình sau.
1. Bảo đảm bơm đã được mồi và các điểm kết
nối đầu ra đã xong tại điểm phun xả.
22
2. Đặt bộ phận van chân
(HI721005) vào trong cốc
có chia vạch định mức và
chứa 500 ml dung dịch cần
bơm định lượng.
Page 23
3. Vặn bơm từ chế độ tắt OFF
sang cài đặt 100% và chạy
cho đến khi hệ thống đã
được mồi đầy đủ. Vặn tắt
OFF bơm và đổ hóa chất lần
nữa vào cốc đến vạch 500
ml.
4. Vặn bật bơm lên đến vị
trí cài đặt ước lượng và
chạy trong một khoảng
thời gian xác định (ví dụ, 1
phút). Đếm số nhịp pitton,
khoảng thời gian và thể
tích bơm.
Lưu ý: Nên chạy thử trong khoảng thời
gian càng dài càng tốt để có độ chính xác
tối đa.
Ví dụ, nếu cài đặt công suất cực đại 100%,
nhận thấy bơm được 200 ml trong 1 phút,
công suất sẽ là 12 lít/giờ (200 ml x 60 phút =
12000 lít / giờ). Nếu cần dùng ở 9 lít/giờ, vặn
bộ điều khiển tốc độ dòng tới 7 (9/12). Chạy
thử lần nữa để kiểm tra lại kết quả.
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
23
Page 24
9. HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ CỐ
Điện
Bơm không vận hành khi ở chế độ bật
(ON):
• Kiểm tra nguồn điện cấp và các mối nối
nguồn. Điện áp cần nên ở mức 100 - 130
VAC đối với các kiểu mày 115V và trong
khoảng 200 - 240 VAC đối với các kiểu máy
220V.
• Kiểm tra hệ thống mày dây. Xem phần lắp
đặt ở trang 19 hay liên lạc với bộ phận hổ
trợ kỹ thuật của hãng .
Chất lỏng
Bơm hoạt động nhưng không mồi:
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ cỐ
• Kiểm tra bộ lọc trên bộ phận van hút có bị
lỏng hay bị tắt không. Vặn chặt lại nếu cần.
• Kiểm tra để tìm xem bơm có ở vị trí quá cao
so với bộ phận van chân (HI721005) trong
bể chứa không. Độ cao này không nên vượt
quá 1,5 mét (5 feet). Hoặc hạ thấp bơm
hoặc tăng độ cao bể chứa.
• Kiểm tra đầu bơm, các van hút hoặc xả có
bị nghẽn không.
Giảm tốc độ dòng
• Kiểm tra đầu bơm, bộ phận van phun và xả
có bị tắt không. Vệ sinh và lắp ráp lại.
• Kiểm tra xem có thêm trở lực cuối nào
không vì tốc độ dòng sau cùng đã được
kiểm soát.
• Kiểm tra độ nhớt của các hóa chất được sử
dụng có thay đổi gì không. Tăng % tốc độ
dòng bằng cách điều chỉnh bộ kiểm soát
tốc độ dòng đến điểm cài đặt cao hơn và
tiến hành phép thử tốc độ dòng.
• Bảo đảm các van đã được lắp đặt đúng ở
đầu bơm.
24
Page 25
Rò ở các đầu nối:
• Bảo đảm các ống nối được lắp ráp hoàn
toàn đầy đủ và các đầu mối nối được vặn
chặt.
• Bảo đảm các van được vặn chặt và có gắn
các vòng đệm tròn.
Rò quanh đầu bơm:
• Bảo đảm các van đã được vặn chặt và có
gắn các vòng đệm tròn đồng thời các đinh
ốc (bù loong lục giác) ở đầu bơm đã chặt.
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ cỐ
25
Page 26
10. BẢO DƯỠNG
Bơm BlackStone được chế tạo để dùng
trong nhiều năm bảo dưỡng không hỏng
hóc. Việc bảo dưỡng nên ở chế độ phòng
ngừa, tức là, vệ sinh định kỳ và kiểm tra có
bất kỳ hư hỏng hay rò rỉ nào không.
Vệ sinh các van hút, xả và phun
BẢO DƯỠNG
Tháo các van khỏi đầu bơm, bộ phận phun và
ống dẫn.
Giữ các van hút và xả riêng rẻ vì không thể
hoán đổi chúng cho nhau được.
Tháo rời mỗi van rồi vệ sinh bằng chất lỏng
trung tính. Kiểm tra kỹ các lò xo Kynar.
Sau khi vệ sinh các bi thủy tinh, kiểm tra có
bị mòn quá mức do ăn mòn hóa chất. Dùng
các bộ phận từ HI721002, HI721003 và
HI721004 thay thế nếu cần.
Khi lắp đặt lại các van vào đầu bơm, đầu tiên
vặn chặt bằng tay và sau đó dùng 1 cờ lê vặn
¼ đến ½ vòng.
Kiểm tra ống nối
Kiểm tra kỹ các ống nối có quá mòn hay bị
yếu do hóa chất không. Chú ý kỹ xem có dấu
hiệu ăn mòn hay đổi màu không. Đồng thời
kiểm tra các mối nối để đảm bảo chúng đã
được vặn chặt
Thay thế nếu cần với các phần phụ kiện
HI720032.
26
Page 27
Vệ sinh đầu bơm
Nên vệ sinh đầu bơm theo định kỳ và ít nhất
mỗi năm một lần. Tháo bỏ lớp chất đọng hình
thành trong các khoang bơm bằng một dung
dịch trơ với hóa chất mà bơm vừa mới định
lượng. Kiểm tra kỹ đầu bơm xem có bất kỳ
các vết nứt hay các vị trí bị bào mòn không.
Thay thế nếu cần với các phụ kiện đầu bơm
HI721106 (đối với BL7, BL10, BL15 và BL20)
hay HI721107 (đối với BL1.5, BL3 và BL5).
Bảo dưỡng định kỳ
Sau 50 giờ
Vặn chặt các vít đầu bơm bằng một momen
lực 2.5 Nm (22”lbf).
Sau 12 tháng
Nên thay HI721102, HI721103 (các bộ phận
van hút và van xả) cũng như các vòng đệm
tròn. Ống nối LDPE cũng có thể bị hư hỏng
theo thời gian và để an toàn, nên thay bằng
phụ kiện HI720032.
Sau 24 tháng
Nên thay HI721102, HI721103, HI720032
và HI721106 (đối với BL7, BL10, BL15 và
BL20) hoặc HI721107 (đối với BL1.5, BL3 và
BL5).
BẢO DƯỠNG
27
Page 28
28
11. HƯỚNG DẪN VỀ TÍNH TƯƠNG
THÍCH VỚI HÓA CHẤT
Danh mục liệt kê một phần các hóa chất có
thể được sử dụng với hệ bơm BlackStone
HI721102 Van xả(Bi thủy tinh, Vòng chữ O, Đầu nối ống)
PHụ KIệN
CHECK
HEAD NIPPLETUBE NUT
BALL
SPACER VALVE
SEAT
HI721103 Van hút (Bi thủy tinh,Vòng chữ O, Đầu nối ống)
VITON®
CHECK
VALVE
HEAD NIPPLETUBE NUT
HI721003 10 x bi thủy tinh
10 x vòng chữ O
HI721004 Bộ lắp ráp van phun
INJECTION NIPPLECHECK
PVDF
SPRING
BALL
VALVE ASSEMBLY
HI721005 Bộ lắp ráp van chân
VITON®
O-RING
FILTERFILTER HOLDERVALVE ASSEMBLY
HI721006 Lò xo PVDF , 4 cái
HI720032 Ống LDPE - 100 m (330’)
31
Page 32
HI721008 Trọng vật bằng gốm, 4 cái
PHụ KIệN
HI721101 Đầu bơm, vòng chữ O, 6 vít và
vòng đệm
HI721106 (dùng cho BL7, BL10, BL15
và BL20)
Đầu bơm
Màng ngăn PTFE lớn
Pít tông nhôm
Đĩa nhôm
PUMPHEADDIAPHRAGM
HI721107 (dùng cho BL1.5, BL3 và BL5)
Đầu bơm
Màng ngăn PTFE nhỏ
Pít tông nhôm
32
Phụ kiện khác
HI731326
Tua vít hiệu chuẩn(20 cái)
Page 33
GIẤY CHỨNG NHẬN
Tất cả các dụng của Hanna Instruments đều
tuân thủ CE European Directives.
Xử lý thiết bị điện & điện tử. Sản phẩm
không nên được xử lý như chất thải gia đình
mà nên gửi cho điểm thu gom thích hợp để
tái chế nhằm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
KHUYẾN CÁO NGƯỜI DÙNG
Trước khi sử dụng sản phẩm này, hãy đảm
bảo rằng nó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu
của bạn và môi trường mà nó được sử dụng.
Việc tùy biến thiết bị có thể làm giảm hiệu
suất máy. Vì sự an toàn của bạn và máy,
không sử dụng hoặc lưu trữ máy trong môi
trường độc hại.
GIấY cHỨNG NHẬN
33
Page 34
BẢO HÀNH
KHÔNG BẢO HÀNH NẾU KHÔNG CÓ PHIẾU
BẢO HÀNH và các hư hỏng do thiên tai, sử
dụng không đúng, tùy tiện tháo máy hay do
thiếu sự bảo dưỡng máy như yêu cầu.
BL1.5, BL3, BL5, BL7, BL10, BL15, BL20
được bảo hành 12 tháng cho máy đề phòng
BẢO HÀNH
các khiếm khuyết do sản xuất và do vật liệu
chế tạo máy xuất hiện trong quá trình dùng
thiết bị theo đúng mục đích sử dụng và đúng
chế độ bảo dưỡng như hướng dẫn. Việc bảo
hành bao gồm sửa chữa và miễn phí công
thay thế phụ tùng chỉ khi máy bị lỗi do quá
trình chế tạo.
Nếu có yêu cầu bảo trì sửa chữa, hãy liên hệ
nhà phân phối thiết bị cho quý khách. Nếu
trong thời gian bảo hành, hãy báo mã số
thiết bị, ngày mua, số seri và tình trạng hư
hỏng. Nếu việc sửa chữa không có trong chế
độ bảo hành, quý khách sẽ được thông báo
trước các cước phí cần trả.
Trường hợp gửi thiết bị về Hanna
Instruments, hãy liên hệ phòng kỹ thuật
trước 028.39260.457, sau đó gửi hàng kèm
phiếu bảo hành (Người gửi tự trả cước).
Khi vận chuyển, cần đảm bảo khâu đóng gói
để bảo vệ hàng an toàn
34
Page 35
Sản phẩm có thể được thay đổi thiết kế, cấu trúc
và cách sử dụng mà không thông báo trước.
Page 36
TRỤ SỞ CHÍNH
Hanna Instruments Inc.
Highland Industrial Park
584 Park East Drive
Woonsocket, RI 02895 USA
www.hannainst.com
VĂN PHÒNG SỞ TẠI
Hanna Instruments Việt Nam
208 Nguyễn Trãi, Q.1, TP. HCM
Điện thoại: 028 3826 0457/58/59
Website: www.hannavietnam.com
MANBL Printed in ROMANIA
Loading...
+ hidden pages
You need points to download manuals.
1 point = 1 manual.
You can buy points or you can get point for every manual you upload.