HANNA BL10-2 User guide [vi, en]

Page 1
BL1.5 • BL3
BL5 • BL7 • BL10
BL15 • BL20
Bơm định lượng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Page 2
Cảm ơn Quý khách đã lựa chọn sản phẩm của Hanna Instruments.
Xin vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Hướng dẫn này sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết để sử dụng, vận hành thiết bị một cách hiệu quả.
Nếu cần hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ qua website www.hannavietnam.com hoặc số điện thoại 028 3926 0458/59
Tất cả thông tin này là bảo mật. Sự sao chép toàn bộ hay một phần đều bị cấm nếu không có sự cho phép của chủ sở hữu bản quyền - Hanna Instruments Inc., Woonsocket, Rhode Island, 02895, USA.
Page 3
MỤC LỤC
1. KIỂM TRA BAN ĐẦU ................................. 4
2. MÔ TẢ CHUNG .......................................... 6
3. BẢNG TỐC ĐỘ DÒNG ................................ 8
4. MÔ TẢ CHỨC NĂNG ................................ 10
5. THÔNG SỐ KỸ THUẬT ........................... 11
6. SƠ ĐỒ LẮP RÁP VAN/ỐNG .................... 12
7. LẮP ĐẶT ................................................... 13
8. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH ....................... 21
9. HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ CỐ .................... 24
10. BẢO DƯỠNG ........................................ 26
11. HƯỚNG DẪN VỀ TÍNH TƯƠNG THÍCH
VỚI HÓA CHẤT ............................................. 28
12. PHỤ KIỆN .............................................. 31
GIẤY CHỨNG NHẬN ..................................... 33
KHUYẾN CÁO NGƯỜI DÙNG ....................... 33
mục Lục
BẢO HÀNH ................................................... 34
3
Page 4
1. KIỂM TRA BAN ĐẦU
Lấy thiết bị và phụ kiện ra khỏi bao bì và kiểm tra cẩn thận. Nếu nhận thấy có bất kỳ hư hại nào, báo ngay cho nhà phân phối hay trung tâm dịch vụ khách hàng của Hanna gần nhất biết .
Mỗi bơm được cung cấp đầy đủ với:
• HI721004 Cụm van phun
• HI721005 Cụm van chân bơm
• HI721008 Cục gốm sứ
• Ống dây LDPE, 7.5 m (24‘ 7”)
KIỂm TRA BAN ĐẦU
• Hướng dẫn sử dụng
Lưu ý: Giữ lại toàn bộ thùng đóng gói đến khi nhận thấy các chức năng của máy hoạt động bình thường. Nếu thiết bị có lỗi hoặc khiếm khuyết hãy gửi trả lại chúng tôi trong nguyên trạng đóng gói ban đầu của
nó kèm theo đầy đủ các phụ kiện được cấp.
Các bơm điện tử định lượng BL rất dễ sử dụng. Tuy nhiên cần đọc toàn bộ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng bơm. Hiểu rõ các chức năng và cách kiểm soát thiết bị sẽ giúp bạn có hình dung rõ hơn về khả năng phân liều và giúp giảm các lỗi vận hành. Vui lòng chỉ vận hành bơm theo chỉ dẫn của hướng dẫn sử dụng.
Hãy nhớ rằng: các thiết bị điện có khả năng gây nguy hiểm. Kiểm tra xem điện áp của việc lắp đặt có khớp với điện áp ghi trên nhãn thông số kỹ thuật ở mặt sau của máy bơm hay không. Luôn đảm bảo máy bơm được nối đất.
Lưu ý: Người vận hành có trách nhiệm cài
đặt và đặt bơm đúng. Cần lắp đặt một công tắc dùng ngoài.
Luôn bảo quản các hóa chất an toàn, ngoài phạm vi tầm tay. Làm theo các hướng dẫn khi sử dụng mỗi loại hóa chất. Đừng cho rằng các hóa chất là như nhau vì chúng trông giống
4
Page 5
nhau. Không thể giữ nguyên độ đáp ứng của các thiết bị Hanna nếu dùng sai hóa chất hay bơm.
Luôn mặc y phục bảo hộ (găng tay và kính bảo hộ) khi làm việc gần các bơm phân liều hóa chất. Khi bơm hóa chất, đảm bảo tất vả các đường ống được gắn chặt vào máy. Hệ thống ống nên được bọc bảo vệ để tránh khả năng làm tổn thương trong trường hợp gãy vỡ hay hư hỏng bất ngờ.
Tránh dùng cờ lê vặn ống hay dùng kim ở các bộ phần bằng nhựa và các mối nối. Vặn chặt các bộ phận này tốt nhất bằng một cờ lê lưỡi liềm hay mỏ lết. Tránh siết quá chặt các bộ phận này vì điều này sẽ gs6y hỏng ren hay phần tiếp xúc.
Nếu dùng ống vòi, cần gắn chặt ống vào các cột, thành, thanh giằng.v.v...Điều này đảm bảo liên kết vẫn kín và không rò rỉ. Che ống tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp. Ánh nắng mặt trời có thể gây phản ứng tự xúc tác với một số hóa chất và làm yếu thành ống.
Mũi tên trên đầu bơm cho biết hướng dòng hóa chất và luôn chỉ hướng lên trên (thẳng đứng). Tránh đặt bơm theo chiều ngang với các van hút và van xả nằm ngang. Đặt bơm ở khu vực ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.
Tất cả các bơm đều được qua các phép thử nghiệm nghiêm ngặt để đảm bảo chúng tuân theo các thông số kỹ thuật đã được công bố và được hiệu chuẩn tại áp suất được xem là cực đại.
KIỂm TRA BAN ĐẦU
5
Page 6
2. MÔ TẢ CHUNG
mÔ TẢ cHUNG
Hệ bơm BlackStone được cấp bộ điều chỉnh công suất đơn.
Có thể điều chỉnh liên tục khoảng lưu lượng từ 0 đến 100% công suất cực đại nhờ một đĩa số đã được phân mức đặt ở mặt trước bơm.
Có thể mua 7 model sau, mỗi loại có công suất phân liều khác nhau:
BL20
BL15
BL10
BL7
BL5
BL3
BL1.5
6
18.3 lít/giờ (4.8 gallon/giờ)
15.2 lít/giờ (4.0 gallon/giờ)
10.8 lít/giờ (2.9 gallon/giờ)
7.6 lít/giờ (2.0 gallon/giờ)
5.0 lít/giờ (1.3 gallon/giờ)
2.9 lít/giờ (0.8 gallon/giờ)
1.5 lít/giờ (0.4 gallon/giờ)
@ 0.5 bar (7.4 psi)
@ 1 bar (14.5 psi)
@ 3 bar (43.5 psi)
@ 3 bar (43.5 psi)
@ 7 bar (101.5 psi)
@ 8 bar (116 psi)
@13 bar (188.5 psi)
Page 7
Vật liệu chất lượng cao
Để bảo vệ tối đa cho các bộ phận tiếp xúc với hóa chất mạnh, màng chắn, đầu nối ống và đầu bơm được sản xuất bằng vật liệu PVDF và PTFE.
Các van bi được làm bằng thủy tinh. Thân được làm bằng polypropylen được gia cố sợi để tăng độ bền và tính chịu lực.
Có độ tin cậy và vận hành đơn giản
Các tả các bơm BlackStone dùng phương pháp Solenoid dịch chuyển điện tích. Phương pháp này có ít bộ phận dịch chuyển hơn là bơm truyền động bằng động cơ thông thường, và không có các tình trạng không tương thích máy móc khi liên kết với các bơm thông thường.
Kiểu dịch chuyển điện tích của hệ bơm BlackStone có nhiều ưu điểm dễ nhận thấy hơn các kiểu máy khác:
• Chính xác hơn. Các nhịp chuyển động của pitton chính xác như nhau.
• Dịch chuyển điện tích cho phép tự mồi bơm dễ dàng.
• Áp suất bơm cao 12 bar (176 psi). Điều này cho phép cài đặt rộng rãi bơm trong nhiều loại ứng dụng bể chứa-bể chứa và bể chứa­ống dẫn..
mÔ TẢ cHUNG
Dễ cài đặt
Nhờ được thiết kế các lỗ treo ở chân đế và ở bảng mặt sau máy, có thể cài đặt bơm BlackStone trên tường cũng như treo trực tiếp ở đầu các bể chứa và các thùng hình ống.
Không cần các bộ phận máy móc bổ sung. Tất cả các bộ điều khiển các bộ phận lắp ráp
bơm được đặt thuận tiện ở mặt trước máy. Với lý do nào đó, nếu nhân viên vận hành cần
làm việc với đầu bơm hay bảng điều khiển, không cần tháo dỡ máy.
7
Page 8
3. BẢNG TỐC ĐỘ DÒNG
Các bảng sau cho biết mối liên quan giữa tốc độ dòng và áp suất. Tăng áp suất hệ thống làm giảm tốc độ dòng.
bar (psi) l/h (g/h)
0.5 (7.4) 8.3 (2.20) 1 (14.7) 6.8 (1.80) 2 (29.4) 5.4 (1.43) 3 (44.1) 5.2 (1.38)
4 (58.8) 4.8 (1.27) 5 (73.5) 4.5 (1.19)
6 (88.2) 4.1 (1.08) 7 (102.9) 3.2 (0.85) 8 (117.6) 2.9 (0.77)
BẢNG TỐc ĐỘ DÒNG
9 (132.3) 2.1 (0.56) 10 (147) 1.8 (0.48)
11 (161.7) 1.7 (0.45) 12 (176.4) 1.6 (0.42)
L P H
BL1.5
9,0
8,0
7,0
6,0
L P
5,0
H
4,0
3,0
2,0
1,0
0,0
0,5 12345 6789 10 11 12
BL3
Pump output with120 strokes/minute
18,0
16,0
14,0
12,0
10,0
8,0
6,0
4,0
2,0
0,0
0,5 1234 567 8 9 10 11 12
BAR
BL1 .5
Pump output with120 s trokes/minute
BAR
bar (psi) l/h (g/h)
0.5 (7.4) 15.8 (4.18) 1 (14.7) 12.2 (3.23) 2 (29.4) 9.3 (2.46) 3 (44.1) 7.9 (2.09)
4 (58.8) 6.5 (1.71) 5 (73.5) 5.0 (1.32)
6 (88.2) 4.0 (1.06) 7 (102.9) 3.3 (0.87) 8 (117.6) 2.9 (0.77) 9 (132.3) 2.5 (0.66) 10 (147) 2.2 (0.58)
11 (161.7) 1.9 (0.50) 12 (176.4) 1.5 (0.40)
BL3
8
BL5
bar (psi) l/h (g/h)
0.5 (7.4) 15.8 (4.18) 1 (14.7) 12.2 (3.23) 2 (29.4) 10.8 (2.86) 3 (44.1) 9.3 (2.46)
4 (58.8) 7.9 (2.09)
5 (73.5) 6.5 (1.72)
6 (88.2) 5.8 (1.53) 7 (102.9) 5.0 (1.32) 8 (117.6) 4.3 (1.14) 9 (132.3) 4.0 (1.06)
10 (147) 3.6 (0.95)
BL5
Pump output with120 strokes/minute
18,0
16,0
14,0
12,0
L P
10,0
H
8,0
6,0
4,0
2,0
0,0
0,5 123456789 10
BAR
Page 9
BL7
Pump output with 120 strokes/minute
20,0
18,0
16,0
14,0
L
12,0
P
10,0
H
8,0
6,0
4,0
2,0
0,0
0,512345678
BAR
BL7
bar (psi) l/h (g/h)
0.5 (7.4) 17.2 (4.55) 1 (14.7) 13.6 (3.60) 2 (29.4) 10.8 (2.86) 3 (44.1) 7.6 (2.01)
4 (58.8) 6.0 (1.59) 5 (73.5) 5.7 (1.51)
6 (88.2) 5.4 (1.43) 7 (102.9) 4.4 (1.16) 8 (117.6) 3.6 (0.95)
BẢNG TỐc ĐỘ DÒNG
BL10
bar (psi) l/h (g/h)
0.5 (7.4) 18.3 (4.84) 1 (14.7) 15.2 (4.02) 2 (29.4) 13.6 (3.60) 3 (44.1) 10.8 (2.86)
4 (58.8) 9.4 (2.49)
Pump outputwith 12 0 strokes/minute
20,0
18,0
16,0
14,0
L
12,0
P
10,0
H
8,0
6,0
4,0
2,0
0,0
0,5123
BAR
BL20
bar (psi) l/h (g/h)
0.5 (7.4)
18.3
(4.84)
1 (14.7) 15.2 (4.02)
2 (29.4)
13.6
(3.60)
BL 10
Pump output with 120 strokes/minute
20,0
18,0
16,0
14,0
L
12,0
P
10,0
H
8,0
6,0
4,0
2,0
0,0
0,51234
BL15
BAR
bar (psi) l/h (g/h)
0.5 (7.4) 18.3 (4.84) 1 (14.7) 15.2 (4.02)
2 (29.4) 13.6 (3.60) 3 (44.1) 10.8 (2.86)
BL20
Pump outputwith 12 0 strokes/minute
20,0
18,0
16,0
14,0
L
12,0
P
10,0
H
8,0
6,0
4,0
2,0
0,0
0,512
BAR
BL15
9
Page 10
4. MÔ TẢ CHỨC NĂNG
1
mÔ TẢ cHỨc NĂNG
Kích thước máy
STROKE
FLOW RATE %
BL3-12
MODEL:
3L/H
OUTPUT:
12 BAR
1. Đầu bơm
2. Đèn báo
3. Nút % tốc độ dòng
4. Dây nguồn
2
3
4
10
Page 11
5. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Tốc độ dòng BL1.5 1.5 lít/giờ @ 13 bar
BL3 2.9 lít/giờ @ 8 bar BL5 5.0 lít/giờ @ 7 bar BL7 7.6 lít/giờ @ 3 bar BL10 10.8 lít/giờ @ 3 bar BL15 15.2 lít/giờ @ 1 bar BL20 18.3 lít/giờ @ 0.5 bar
Có thể điều chỉnh từ 0
đến 100% công suất bơm cực đại
Vật liệu Vỏ bơm sợi polypropylene
Van Bi thủy tinh + vòng
chữ O FPM/FKM
Đầu bơm PVDF Màng PTFE Ống dây Polyethylene
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Tự mồi bơm Nguồn điện BL...-1 100/115 Vac; 50/60 Hz
Công suất tiêu thụ tối đa
Chế độ bảo vệ Môi trường
làm việc Kích thước Khối lượng
Độ cao tối đa: 1.5 m (5’)
BL...-2 220/240 Vac; 50/60 Hz
200 W
IP65 0 to 50 °C (32 to 122 °F)
Độ ẩm tương đối cực đại95% 194 x 165 x 121 mm 3 kg (6.6 lb.)
11
Page 12
6. SƠ ĐỒ LẮP RÁP VAN/ỐNG
N
D
NECK
ISCHARGE
VALVE
PUMP HEAD
SƠ ĐỒ LẮP RÁP VAN/ỐNG
INJECT IO VALVE
TUBING
CERA MIC WEIGHT
SUCTI ON VALVE
FOOT VALVE
FILTER
12
Page 13
7. LẮP ĐẶT
Vật liệu cần
• Ống nối LDPE (7 m / 22 feet) (được cấp theo máy) hay loại ống khác (ví dụ PTFE) thích hợp hơn đối với ứng dụng riêng (tùy chọn mua)
Các phụ kiện tùy chọn
• Trọng vật bằng gốm, 4 cái (HI721008)
• Bộ lắp ráp van chân, 1 cái (HI721005)
• Bộ lắp ráp van phun, 1 cái (HI721004)
Vị trí lắp đặt
Nên lắp đặt ở vị trí thích hợp như:
• Gần nguồn điện.
• Gần điểm cần bơm hóa chất.
• Cho phép dễ dàng truy nhập vào bộ điều khiển tốc độ dòng và các mối nối ống dẫn, ống vòi.
• Không cao quá 1,5 mét (5 feet) trên vị trí vận hành của bộ phận van hút.
Kích thước lắp đặt
Hệ bơm BlackStone được thiết kế để lắp đặt cố định. Có thể treo trực tiếp trên tường hay bồn chứa.
Yêu cầu nguồn điện
Hệ bơm BlackStone được thiết kế vận hành theo thông số kỹ thuật trong khoảng điện áp sau:
100 - 130 V đối với các mã hàng-1 200 - 240 V đối với các mã hàng -2
LẮP ĐẶT
13
Page 14
Để đảm bảo hiệu năng cao nhất, kiểm tra điện áp ở điểm nguồn cấp cho máy để chắc chắn nguồn điện đã thích hợp. Cài một công tắc mạch 1A giữa bơm và nguồn điện. Điều này giúp bảo vệ thêm mạch điện bên trong máy và cho phép dễ dàng ngắt nguồn trước
LẮP ĐẶT
khi bảo dưỡng bơm khi cần.
Điểm bơm phun
• Chọn điểm bơm phun sao cho cho phép nhân viên vận hành treo bộ phận van phun theo chiều thẳng đứng.
• Lò xo trong bộ phận van phun (HI721004) tăng áp suất cuối thêm 1,5 bar. Nếu trong bơm áp suất cuối cao, nên tháo bỏ lò xo.
Các lưu ý khác
• Nếu cài đặt hệ thống vào tường, cột, v.v.., phải bảo đảm tường, cột phải đủ chắc để chịu được sức nặng của toàn hệ thống.
• Nhiệt độ môi trường xung quanh bơm khi vận hành nên trong khoảng 0 - 50 oC (32­122 oF) và nên được bảo vệ tránh tiếp xúc với các hiện tượng thiên nhiên (ánh nắng mặt trời trực tiếp, mưa, nhiệt độ cao, độ ẩm cao,.v.v...).
• Nói chung, khoảng cách hút càng ngắn, bơm vận hành càng hiệu quả.
• Nên đặt bơm nơi thuận tiện, cho phép dễ dàng truy nhập vào bộ điều khiển và các mối nối. Và dễ kiểm tra các mối nối và ống vòi bằng mắt thường.
14
Dựng bề mặt thẳng đứng
Khi đã chọn được địa điểm lắp đặt tốt nhất, chỉ cần vặn bù loong hay siết vít gắn bơm vào tường hoặc bản treo phía trên để cấp hóa chất. 4 lỗ đinh ốc gắn khung trên bơm ăn khớp với đinh vít hay bù loong 5 mm (3/1 6 ”) (nhớ dùng các đinh vít hay bù loong nặng trọng để giữ chặt hệ thống).
Page 15
Bảo đảm không siết quá chặt và gây sức ép lớn lên các lỗ gắn khung.
Kết nối điện
Lưu ý: Tất cả cáp nối phải phù hợp với quy định về điện ở địa phương.
Nên nối bơm với nguồn điện 1 pha. Mã màu cho các dây điện:
• Xanh dương - dây có dòng điện chạy qua
• Nâu - dây trung tính
• Vàng/Xanh lá - dây tiếp đất
BLUE
BROWN
YELLOW / GREEN
Nên nối hệ thống bơm vào dây/nhánh dây nguồn được mắc một công tắc mạch 1A.
LẮP ĐẶT
Dùng ống dẫn PVC 3/8” kết nối cố định
Toàn bộ hệ thống ống dẫn dùng cấp hay xả hóa chất trong bơm nên được gắn thẳng đứng vào nơi đặt bơm.
Ren trên cả hai bộ phận van lắp cho phép dùng các bộ phận ống dẫn tiêu chuẩn 3/8 ” (Châu Âu) để lắp ống cố định.
Nên luôn treo bộp phận van chân (HI721005) thẳng đứng và không nên đặt nằm ngang ở đáy bể chứa hay thùng chứa.
Bộ phận lắp ráp theo phương thẳng đứng sẽ bảo đảm van được đặt theo hướng thích hợp và ngăn mất lượng hóa chất mồi.
15
Page 16
Để cài đặt theo tiêu chuẩn của Mỹ, dùng ống
U
N
1.5 m (5’)
TUBE NUT
PUMP
nối PVC để nối van hút và van xả với ống dẫn PVC.
NION CONNECT IO
LẮP ĐẶT
ADA PTER
DI SCHARG E VALVE
PUMP
SU CTIO N VALVE
ADA PTER
FO OT VALVE
FI LTE R
Kết nối ống dẫn
• Cắt một phần ống dẫn đủ dài để nối từ bể chứa hóa chất đến van ở đầu bơm. Để đường ống hơi chùng và bảo đảm không bị thắt hay bị xoắn.
• Gắn mối nối ống dẫn lên trên ống qua van đầu và tới các đường ren cuối cùng, bảo đảm được mối nối gắn hoàn toàn.
• Đẩy nhẹ mối nối lên đến các đường ren và siết chặt để đóng kín.
MODEL:
OUTPUT:
STROKE
FLOW RATE %
BL3-12 3L/H 12 BAR
max
HEAD
SUCTION
SIDE
HOSE
16
Page 17
• Gắn ống trụ nặng bằng
DISCHARGE
ASSEMBLY
PUMP HEAD
PUMP HEAD
DISCHARGE
INJECTION
ASSEMBLY
gốm (HI721008) và một đầu mối nối vào đầu còn lại của ống nối.
• Gắn bộ phận van chân (HI721005) vào ống nối và đẩy nhẹ đầu ống nối lên đến các đường ren rồi vặn chặt cho khít.
• Lặp lại quy trình lă đặt tương tự cho các mối nối ống vào đầu ống xả kèm bộ phận phun (HI721004).
HOSE
TUBE NUT
SUCTION
SIDE
CERAMIC
WEIGHT
FOOT
VALVE
LẮP ĐẶT
SIDE
PUMP HEAD
SIDE
• Siết chặt các đường ống để giảm thiểu sự di chuyển của các đường ống là tối thiểu khi bơm vận hành. Các đường ống di chuyển quá mức có thể làm các mối nối lỏng ra và gây rò rỉ.
17
Page 18
Lắp ráp ống nối vào van
Đầu van có hình nón đặc biệt để tạo đầu gắn không bị rò khi lắp đặt ống nối thích hợp.
Bảo đảm gắn kín hoàn toàn ống nối để không có kẽ hở. Đẩy ống nối đến khi ống phủ hoàn
LẮP ĐẶT
toàn đầu van.
18
Các van hút và van xả
Không thể hoán đổi các van hút và xả đặt ở đầu bơm vì cấu trúc bên trong của chúng khác nhau. Van xả được lắp với một thanh dẫn van và sẽ không vận hành thích hợp nếu được sử dụng ở phía đầu hút
DISCHARGE
SIDE
SUCTION
SIDE
Page 19
Ví dụ các cách lắp đặt điển hình
SHUTOFF VALVE
LẮP ĐẶT
HOSE
PUMP
FILTER / FOOT VALVE
CHECK VALVE
LEGEND
PIPE
CONNECTION
RESERVOIR
MANUAL
Lắp đặt hút tràn
Cách lắp đặt đề nghị để đầu ra phù hợp khi dùng tốc độ dòng thấp. Mẫu lắp đặt này cũng được khuyên dùng cho các hóa chất có độ nhớt cao
Áp suất hút nhỏ tránh các vấn đề về tự mồi bơm, đặc biệt đối với các chất lỏng có độ nhớt cao.
Lắp đặt hút nâng
Cách lắp đặt được khuyên dùng cho hầu hết các ứng dụng trong hệ thống ống vối đầu ra và áp suất bình thường.
Độ cao tự mồi bơm cực đại là 1,5 m (5 ft.). Nên lắp đặt một bộ điều khiển mức chất lỏng để ngắt bơm khi mực chất lỏng của bồn cấp thấp.
19
Page 20
Hút trên xuống
Cách lắp đặt được đề nghị khi nguồn cấp được đặt cao hơn điểm xả, tiêu biểu như trong đường nước thải.
Cần lắp một van phun để tránh hiện tượng
LẮP ĐẶT
chảy chuyền xi-phông.
Hút dưới lên
Cách lắp đặt được đề nghị khi bơm từ bể chứa này sang bể chứa khác, khi các mực chất lỏng khác nhau và với áp suất bình thường.
20
Page 21
8. HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
Khởi động
Lúc khởi động, loại toàn bộ khí và hơi hóa chất khỏi hệt thống ống hút, các van và đầu bơm. Khởi động bơm.
Khi đã loại toàn bộ hơi và khí, dung dịch cần bơm sẽ xuất hiện ở đầu ra.
Lưu ý: chỉ đối với trường hợp vận hành
dưới sức nén, cần phải khởi động bơm không tải.
Một bộ điều khiển tốc độ dòng (bộ phân thế) ngoài mặt bơm cho phép điều khiển tốc độ lên đến 100% công suất tốc độ của bơm.
Một chỉ báo bằng đèn LED sẽ sáng lên mỗi khi bắt đầu một nhịp bơm.
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
STROKE
MODEL:
OUTPUT:
FLOW RATE %
BL3-12 3L/H 12 BAR
21
Page 22
Áp suất vận hành và áp suất cuối
Áp suất vận hành là sự tổ hợp áp suất cuối cộng tất cả các trở lực khác vào dòng chảy hiện thời trong hệ thống.
Hệ bơm BlackStone được thiết kế có thể phân mức tốc độ đầu ra ở áp suất vận hành (đã đượ định mức).
Vì vậy áp suất định mức của bơm được cài đặt nên gần với áp suất vận hành hiện tại trong hệ thống.
Áp suất cuối quá nhỏ có thể gây bơm quá liều.
Để ngăn tình trạng này xảy ra do cài đặt áp suất cuối thấp, bổ sung thêm một lò xo vào bộ phận van chống chảy chuyền xi-phông/
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
xả (HI721004). Khi bơm với áp suất cuối cao, nên tháo bỏ lò
xo.
Tốc độ dòng thực tế
Tỷ lệ tốc độ dòng thực tế phụ thuộc vào áp suất vận hành bao gồm tất cả các trở lực trong bộ phận phun, hệ thống ống lắp và ống dẫn, độ nhớt của hóa chất và áp lực đẩy của bộ phận hút. Bộ điều khiển tốc độ dòng có thể điều chỉnh tốc độ lên đến 100 % công suất định mức. Áp suất cuối nhỏ sẽ tăng công suất, ngược lại lớn sẽ giảm công suất. Để cài đặt đúng trong quá trình ứng dụng, dùng quy trình sau.
1. Bảo đảm bơm đã được mồi và các điểm kết nối đầu ra đã xong tại điểm phun xả.
22
2. Đặt bộ phận van chân (HI721005) vào trong cốc có chia vạch định mức và chứa 500 ml dung dịch cần bơm định lượng.
Page 23
3. Vặn bơm từ chế độ tắt OFF sang cài đặt 100% và chạy cho đến khi hệ thống đã được mồi đầy đủ. Vặn tắt OFF bơm và đổ hóa chất lần nữa vào cốc đến vạch 500 ml.
4. Vặn bật bơm lên đến vị
trí cài đặt ước lượng và chạy trong một khoảng thời gian xác định (ví dụ, 1 phút). Đếm số nhịp pitton, khoảng thời gian và thể tích bơm.
Lưu ý: Nên chạy thử trong khoảng thời
gian càng dài càng tốt để có độ chính xác tối đa.
Ví dụ, nếu cài đặt công suất cực đại 100%, nhận thấy bơm được 200 ml trong 1 phút, công suất sẽ là 12 lít/giờ (200 ml x 60 phút = 12000 lít / giờ). Nếu cần dùng ở 9 lít/giờ, vặn bộ điều khiển tốc độ dòng tới 7 (9/12). Chạy thử lần nữa để kiểm tra lại kết quả.
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
23
Page 24
9. HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ CỐ
Điện
Bơm không vận hành khi ở chế độ bật (ON):
• Kiểm tra nguồn điện cấp và các mối nối nguồn. Điện áp cần nên ở mức 100 - 130 VAC đối với các kiểu mày 115V và trong khoảng 200 - 240 VAC đối với các kiểu máy 220V.
• Kiểm tra hệ thống mày dây. Xem phần lắp đặt ở trang 19 hay liên lạc với bộ phận hổ trợ kỹ thuật của hãng .
Chất lỏng
Bơm hoạt động nhưng không mồi:
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ cỐ
• Kiểm tra bộ lọc trên bộ phận van hút có bị lỏng hay bị tắt không. Vặn chặt lại nếu cần.
• Kiểm tra để tìm xem bơm có ở vị trí quá cao so với bộ phận van chân (HI721005) trong bể chứa không. Độ cao này không nên vượt quá 1,5 mét (5 feet). Hoặc hạ thấp bơm hoặc tăng độ cao bể chứa.
• Kiểm tra đầu bơm, các van hút hoặc xả có bị nghẽn không.
Giảm tốc độ dòng
• Kiểm tra đầu bơm, bộ phận van phun và xả có bị tắt không. Vệ sinh và lắp ráp lại.
• Kiểm tra xem có thêm trở lực cuối nào không vì tốc độ dòng sau cùng đã được kiểm soát.
• Kiểm tra độ nhớt của các hóa chất được sử dụng có thay đổi gì không. Tăng % tốc độ dòng bằng cách điều chỉnh bộ kiểm soát tốc độ dòng đến điểm cài đặt cao hơn và tiến hành phép thử tốc độ dòng.
• Bảo đảm các van đã được lắp đặt đúng ở đầu bơm.
24
Page 25
Rò ở các đầu nối:
• Bảo đảm các ống nối được lắp ráp hoàn toàn đầy đủ và các đầu mối nối được vặn chặt.
• Bảo đảm các van được vặn chặt và có gắn các vòng đệm tròn.
Rò quanh đầu bơm:
• Bảo đảm các van đã được vặn chặt và có gắn các vòng đệm tròn đồng thời các đinh ốc (bù loong lục giác) ở đầu bơm đã chặt.
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ SỰ cỐ
25
Page 26
10. BẢO DƯỠNG
Bơm BlackStone được chế tạo để dùng trong nhiều năm bảo dưỡng không hỏng hóc. Việc bảo dưỡng nên ở chế độ phòng ngừa, tức là, vệ sinh định kỳ và kiểm tra có bất kỳ hư hỏng hay rò rỉ nào không.
Vệ sinh các van hút, xả và phun
BẢO DƯỠNG
Tháo các van khỏi đầu bơm, bộ phận phun và ống dẫn.
Giữ các van hút và xả riêng rẻ vì không thể hoán đổi chúng cho nhau được.
Tháo rời mỗi van rồi vệ sinh bằng chất lỏng trung tính. Kiểm tra kỹ các lò xo Kynar.
Sau khi vệ sinh các bi thủy tinh, kiểm tra có bị mòn quá mức do ăn mòn hóa chất. Dùng các bộ phận từ HI721002, HI721003 và
HI721004 thay thế nếu cần.
Khi lắp đặt lại các van vào đầu bơm, đầu tiên vặn chặt bằng tay và sau đó dùng 1 cờ lê vặn ¼ đến ½ vòng.
Kiểm tra ống nối
Kiểm tra kỹ các ống nối có quá mòn hay bị yếu do hóa chất không. Chú ý kỹ xem có dấu hiệu ăn mòn hay đổi màu không. Đồng thời kiểm tra các mối nối để đảm bảo chúng đã được vặn chặt
Thay thế nếu cần với các phần phụ kiện
HI720032.
26
Page 27
Vệ sinh đầu bơm
Nên vệ sinh đầu bơm theo định kỳ và ít nhất mỗi năm một lần. Tháo bỏ lớp chất đọng hình thành trong các khoang bơm bằng một dung dịch trơ với hóa chất mà bơm vừa mới định lượng. Kiểm tra kỹ đầu bơm xem có bất kỳ các vết nứt hay các vị trí bị bào mòn không.
Thay thế nếu cần với các phụ kiện đầu bơm
HI721106 (đối với BL7, BL10, BL15 và BL20)
hay HI721107 (đối với BL1.5, BL3 và BL5).
Bảo dưỡng định kỳ
Sau 50 giờ
Vặn chặt các vít đầu bơm bằng một momen lực 2.5 Nm (22”lbf).
Sau 12 tháng
Nên thay HI721102, HI721103 (các bộ phận van hút và van xả) cũng như các vòng đệm tròn. Ống nối LDPE cũng có thể bị hư hỏng theo thời gian và để an toàn, nên thay bằng phụ kiện HI720032.
Sau 24 tháng
Nên thay HI721102, HI721103, HI720032 và HI721106 (đối với BL7, BL10, BL15 và BL20) hoặc HI721107 (đối với BL1.5, BL3 và BL5).
BẢO DƯỠNG
27
Page 28
28
11. HƯỚNG DẪN VỀ TÍNH TƯƠNG THÍCH VỚI HÓA CHẤT
Danh mục liệt kê một phần các hóa chất có thể được sử dụng với hệ bơm BlackStone
Ước tính ở 45 oC. Đối với nhiệt độ cao hơn.
Adipic Acid Alcohol Amyl Alcohol, Diacetone Alcohol, Isopropyl Alcohol, Methyl Aluminium, Ammonium Sulfate Aluminium Chloride Aluminium Sulfate Alums Ammonium Carbonate Ammonium Chloride Ammonium Fluoride Ammonium Hydroxide Ammonium Nitrate Ammonium Phosphate Ammonium Sulfate Aqua Ammonia Arsenic Acid Barium Carbonate Barium Chloride Barium Hydroxide Barium Sulfate Beer
HƯỚNG DẪN Về TíNH TƯƠNG THícH VỚI HóA cHấT
Beet Sugar Liquors Bismuth Carbonate Back Liquor Bleach Borax Boric Acid Bromic Acid
Butyric Acid Calcium Bisulte Calcium Carbonate Calcium Chlorate Calcium Chloride Calcium Hydroxide Calcium Hypochlorite Calcium Nitrate Calcium Sulfate Carbonic Acid Castor Oil Caustic Soda Chloral Hydrate Chromic Acid 50% Citric Acid Copper Chloride Copper Cyanide Copper Nitrate Copper Sulfate Corn Oil Cottonseed Oil Cresylic Acid Crude Oil Dextrose Detergents (general) Diesel Fuel Dictyl Phthalate Disodium Phosphate Ethanol (1-95%) Ethylene Dichloride
Page 29
Ethylene Glycol Fatty Acids Ferric Chloride Ferric Nitrate Ferric Sulfate Ferrous Chloride Ferrous Sulfate Fluoboric Acid Fluosilicic Acid Formaldehyde Fruit Juice Pulp Fuel Oil Gallic Acid Gasoline, Rened Glucose Glycerine hoặc Glycerol Glycolic Acid 30% Hexane Hydrazine Hydrobromic Acid 20% Hydrochloric Acid đặc Hydrochloric Acid loãng Hydrogen Sulde Aqueous Solution Hypochlorous Acid Kerosene Lactic Acid Lard Oil Lauric Acid Lead Acetate Linoleic Acid Linseed Oil Lithium Salts Magnesium Carbonate Magnesium Chloride
Magnesium Hydroxide Magnesium Nitrate Magnesium Oxide Magnesium Sulfate Maleic Acid Malic Acid Mercuric Chloride Methanol Methyl Sulfate Milk Mineral Oils Naptha Petroleum Nickel Chloride Nickel Sulfate Nitric Acid 50% Oils and Fats Oleic Acid Olive Oil Oxalic Acid Palmitric Acid Perchloric Acid 70% Perchloroethylene Petroleum Oils (sour) Phenol Phosphoric Acid Photographic Solutions Plating Solutions Potassium Carbonate Potassium Bromide Potassium Chlorate Potassium Chloride Potassium Cyanide Potassium Ferrocyanide Potassium Hydroxide
HƯỚNG DẪN Về TíNH TƯƠNG THícH VỚI HóA cHấT
29
Page 30
Potassium Nitrate Potassium Permanganate 10% Potassium Phosphate Potassium Sulfate Propyl Alcohol Propylene Dichloride Sea Water Silver Nitrate Silver Plating Solutions Soaps Sodium Acetate Sodium Bicarbonate Sodium Bisulfate Sodium Bisulte Sodium Borate Sodium Chlorate Sodium Chloride Sodium Cyanide Sodium Fluoride Sodium Hexametaphosphate Sodium Hydroxide 50% Sodium Hypochlorite 18% Sodium Metaphosphate Sodium Nitrate
HƯỚNG DẪN Về TíNH TƯƠNG THícH VỚI HóA cHấT
Sodium Peroxide Sodium Phosphate
Sodium Silicate Sodium Sulfate Sodium Sulde Sodium Sulte Sodium Thiosulfate Sour Crude Oil Stannic Chloride Stannous Chloride Stearic Acid Sulfur Sulfuric Acid Concentration Sulfurous Acid Tannic Acid Tanning Liquors Tartaric Acid Tetrachlorethane Tetraethyl Lead Tetralin Tin Salts Vegetable Oils Vinegar Water Acid, Mine Water, Fresh Water, Distilled Water, Salt Whiskey Wines Zinc Chloride Zinc Sulfate
30
Page 31
12. PHỤ KIỆN
O-RING
BALL
SEAT
Các bộ phận dự phòng
HI721102 Van xả (Bi thủy tinh, Vòng chữ O, Đầu nối ống)
PHụ KIệN
CHECK
HEAD NIPPLETUBE NUT
BALL
SPACER VALVE
SEAT
HI721103 Van hút (Bi thủy tinh, Vòng chữ O, Đầu nối ống)
VITON®
CHECK
VALVE
HEAD NIPPLE TUBE NUT
HI721003 10 x bi thủy tinh 10 x vòng chữ O
HI721004 Bộ lắp ráp van phun
INJECTION NIPPLE CHECK
PVDF
SPRING
BALL
VALVE ASSEMBLY
HI721005 Bộ lắp ráp van chân
VITON® O-RING
FILTER FILTER HOLDER VALVE ASSEMBLY
HI721006 Lò xo PVDF , 4 cái
HI720032 Ống LDPE - 100 m (330’)
31
Page 32
HI721008 Trọng vật bằng gốm, 4 cái
PHụ KIệN
HI721101 Đầu bơm, vòng chữ O, 6 vít và vòng đệm
HI721106 (dùng cho BL7, BL10, BL15 và BL20) Đầu bơm Màng ngăn PTFE lớn Pít tông nhôm Đĩa nhôm
PUMPHEAD DIAPHRAGM
HI721107 (dùng cho BL1.5, BL3 và BL5) Đầu bơm Màng ngăn PTFE nhỏ Pít tông nhôm
32
Phụ kiện khác
HI731326
Tua vít hiệu chuẩn(20 cái)
Page 33
GIẤY CHỨNG NHẬN
Tất cả các dụng của Hanna Instruments đều tuân thủ CE European Directives.
Xử lý thiết bị điện & điện tử. Sản phẩm không nên được xử lý như chất thải gia đình mà nên gửi cho điểm thu gom thích hợp để tái chế nhằm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
KHUYẾN CÁO NGƯỜI DÙNG
Trước khi sử dụng sản phẩm này, hãy đảm bảo rằng nó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của bạn và môi trường mà nó được sử dụng. Việc tùy biến thiết bị có thể làm giảm hiệu suất máy. Vì sự an toàn của bạn và máy, không sử dụng hoặc lưu trữ máy trong môi trường độc hại.
GIấY cHỨNG NHẬN
33
Page 34
BẢO HÀNH
KHÔNG BẢO HÀNH NẾU KHÔNG CÓ PHIẾU BẢO HÀNH và các hư hỏng do thiên tai, sử dụng không đúng, tùy tiện tháo máy hay do thiếu sự bảo dưỡng máy như yêu cầu.
BL1.5, BL3, BL5, BL7, BL10, BL15, BL20
được bảo hành 12 tháng cho máy đề phòng
BẢO HÀNH
các khiếm khuyết do sản xuất và do vật liệu chế tạo máy xuất hiện trong quá trình dùng thiết bị theo đúng mục đích sử dụng và đúng chế độ bảo dưỡng như hướng dẫn. Việc bảo hành bao gồm sửa chữa và miễn phí công thay thế phụ tùng chỉ khi máy bị lỗi do quá trình chế tạo.
Nếu có yêu cầu bảo trì sửa chữa, hãy liên hệ nhà phân phối thiết bị cho quý khách. Nếu trong thời gian bảo hành, hãy báo mã số thiết bị, ngày mua, số seri và tình trạng hư hỏng. Nếu việc sửa chữa không có trong chế độ bảo hành, quý khách sẽ được thông báo trước các cước phí cần trả.
Trường hợp gửi thiết bị về Hanna Instruments, hãy liên hệ phòng kỹ thuật trước 028.39260.457, sau đó gửi hàng kèm phiếu bảo hành (Người gửi tự trả cước). Khi vận chuyển, cần đảm bảo khâu đóng gói để bảo vệ hàng an toàn
34
Page 35
Sản phẩm có thể được thay đổi thiết kế, cấu trúc
và cách sử dụng mà không thông báo trước.
Page 36
TRỤ SỞ CHÍNH
Hanna Instruments Inc. Highland Industrial Park 584 Park East Drive Woonsocket, RI 02895 USA www.hannainst.com
VĂN PHÒNG SỞ TẠI
Hanna Instruments Việt Nam 208 Nguyễn Trãi, Q.1, TP. HCM Điện thoại: 028 3826 0457/58/59 Website: www.hannavietnam.com
MANBL Printed in ROMANIA
Loading...