Samsung SYNCMASTER 761BF User Manual [vi]

Page 1
SyncMaster 761BF / 961BF
Page 2
Ghi chú
Không tuân thủ những hướng dẫn theo những biểu tượng này có thể dẫn đến những tổn thương cho cơ thể hoặc làm hư hỏng thiết bị.
Các điều bị cấm
Không được tháo rời máy. Rút phích cắm điện khỏi ổ cắm.
Không được chạm tay vào.
Tiếp đất để tránh bị điện giật.
Nguồn điện
Khi không sử dụng PC trong thời gian dài, hãy đặt nó ở chế độ DPMS. Nếu sử dụng screen saver, hay đặt nó ở chế độ màn hình hoạt động.
Các hình ảnh ở đây chỉ để tham khảo, và không áp dụng cho mọi trường hợp (hoặc mọi quốc gia).
Không nên sử dụng phích cắm bị hỏng hoặc lỏng.
Page 3
Điều này có thể gây sốc điện hoặc cháy.
Không nên rút phích cắm ra bằng cách kéo dây điện cũng như không nên chạm vào phích cắm bằng tay ướt.
Điều này có thể gây hư hỏng, sốc điện hoặc cháy.
Chỉ nên dùng phích cắm và ổ điện được nối đất đúng.
Việc nối đất không đúng có thể gây sốc điện hoặc hư hỏng thiết bị.
Gắn dây nguồn điện một cách chắc chắn để nó không bị rời ra.
Tiếp điện xấu có thể gây cháy.
Không nên làm cong phích cắm và dây điện cũng như không nên đặt những vật thể nặng lên chúng, làm chúng hư hỏng.
Điều này có thể gây hư hỏng, sốc điện hoặc cháy.
Không nên nối quá nhiều dây điện hoặc phích cắm vào một ổ cắm.
Điều này có thể gây cháy.
Lắp đặt
Bạn phải liên lạc với trung tâm dịch vụ được ủy quyền khi lắp đặt màn hình ở những
nơi có quá nhiều bụi, có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, có độ ẩm cao, có dùng các dung dịch hóa học và những nơi màn hình được sử dụng liên tục trong vòng 24 tiếng đồng hồ như nhà ga, sân bay, v.v…
Màn hình có thể bị hư hỏng nghiêm trọng nếu bạn không thực hiện điều này.
Hãy đặt màn hình ở nơi có độ ẩm không cao và ít bụi nhất.
Một cú sốc điện hoặc cháy có thể xảy ra bên trong màn hình.
Page 4
Không được làm rớt màn hình khi di chuyển nó.
Điều này có thể gây hư hỏng thiết bị hoặc làm bạn bị thương.
Đặt chân đế màn hình vào tủ hoặc kệ để đầu không nhô ra ngoài.
Việc làm rơi sản phẩm có thể gây hư hỏng hoặc gây thương tích cho người sử dụng.
Không đặt sản phẩm trên bề mặt hẹp hoặc thiếu ổn định.
Hãy đặt sản phẩm trên bề mặt ổn định, phẳng, vì sản phẩm có thể rơi và gây nguy hiểm cho những người đi qua, đặc biệt là trẻ em.
Không đặt sản phẩm trên sàn nhà.
Mọi người, đặc biệt là trẻ em có thể vướng chân vào nó.
Giữ các vật dễ cháy như nến, thuốc trừ sâu hoặc thuốc lá cách xa sản phẩm.
Trái lại, điều này có thể gây cháy.
Đặt mọi thiết bị phát nhiệt cách xa cáp nguồn.
Khi lớp vỏ bảo vệ dây dẫn bị chảy có thể dẫn đến cháy hay sốc điện.
Không lắp đặt sản phẩm ở những nơi thông gió kém, chẳng hạn như kệ sách, buồng riêng, v.v.
Việc tăng nhiệt độ bên trong có thể gây cháy.
Đặt màn hình xuống một cách cẩn thận.
Page 5
Nó có thể bị hư hỏng hoặc bể.
g
Không đựơc đặt màn hình úp mặt xuống.
Mặt màn hình TFT-LCD có thể bị hư hại.
Việc gắn giá treo tường phải do một chuyên viên kinh nghiệm thực hiện.
Việc lắp đặt bởi người không chuyên nghiệp có thể dẫn đến hậu quả gây thương tích. Luôn nhớ sử dụng thiết bị treo tường được ghi rõ trong sách hướng dẫn sử dụng.
Để thông gió, khi lắp đặt sản phẩm, bạn cần đảm bảo đặt sản phẩm cách xa tường (ít nhất 10 cm / 4 inch).
Việc thông gió không tốt có thể làm tăng nhiệt độ bên trong thiết bị, khiến tuổi thọ của các thành phần ngắn đi và hiệu năng suy giảm.
Làm sạch và Sử dụn
Khi lau chùi vỏ máy hoặc bề mặt màn hình TFT-LCD, hãy dùng vải mềm và hơi ẩm.
Không được xịt nước hoặc chất tẩy trực tiếp lên màn hình.
Điều này có thể gây hư hỏng, sốc điện hoặc cháy.
Hãy dùng chất tẩy được đềà nghị với vải mềm.
Nếu chỗ kết nối giữa phích cắm và chân cắm bị bám bụi hoặc bẩn hãy lau chùi đúng cách bằng vải khô.
Chỗ kết nối bị bẩn có thể gây sốc điện hoặc cháy.
Page 6
Đảm bảo dây nguồn phải được tháo ra trước khi làm sạch sản phẩm.
Trái lại, điều này có thể gây ra sốc điện hoặc cháy.
Tháo dây nguồn điện khỏi ổ cắm điện và lau sản phẩm bằng vải khô, mềm.
Không dùng các hóa chất như sáp, benzen, cồn, phụ gia sơn, thuốc trừ sâu, chất làm tươi không khí, dầu nhờn hay thuốc tẩy.
Hãy liên hệ một Trung tâm dịch vụ hoặc Trung tâm khách hàng để lau chùi bên trong mỗi năm một lần.
Giữ sạch phần bên trong của sản phẩm. Bụi bám bên trong một thời gian dài có thể gây hư hỏng hoặc cháy.
Khác
Không được tháo vỏ máy (hoặc mặt sau).
Điều này có thể gây sốc điện hoặc cháy.
Mang máy đến chuyên viên bảo trì, khi cần.
Trong trường hợp màn hình của bạn hoạt động không bình thường, và đặc biệt là màn hình phát âm thanh hoặc tỏa mùi lạ – hãy lập tức tháo dây cắm điện và liên hệ
với một đại lý hoặc dịch vụ được ủy quyền.
Điều này có thể gây sốc điện hoặc cháy.
Giữ sản phẩm cách xa những nơi bụi bẩn, khói thuốc hay dầu mỡ; không lắp đặt sản phẩm trong các phương tiện di chuyển.
Điều này có thể gây sốc điện hoặc cháy. Đặc biệt tránh sử dụng màn hình gần nước hoặc ngoài trời, nơi có thể bị ảnh
hưởng mưa hoặc tuyết.
Nếu màn hình bị rớt hoặc vỏ màn hình bị hư hại, hãy tắt máy và rút phích cắm điện ra. Sau đó liên hệ với Trung tâm bảo hành.
Điều này có thể gây sốc điện hoặc cháy.
Hãy tắt màn hình khi ngoài trời có sấm sét, hoặc khi không sử dụng trong thời gian dài.
Page 7
Điều này có thể gây sốc điện hoặc cháy.
Không được cố di chuyển màn hình bằng cách kéo dây điện hoặc cáp tín hiệu.
Điều này có thể gây hư hỏng, sốc điện hoặc cháy vì dây cáp bị hỏng.
Không được di chuyển màn hình sang phải hoặc trái bằng cách chỉ kéo dây điện hoặc dây cáp tín hiệu.
Điều này có thể gây hư hỏng, sốc điện hoặc cháy vì dây cáp bị hỏng.
Không được che phủ lỗ thông hơi trên vỏ màn hình.
Việc thông hơi không tốt có thể gây hư hỏng hoặc cháy.
Không được đặt bình chứa nước, các sản phẩm hóa học hoặc những vật nhỏ bằng kim loại lên màn hình.
Điều này có thể gây sốc điện hoặc cháy. Nếu có vật lạ rơi vào màn hình, hãy rút dây điện ra và liên hệ với Trung tâm bảo
hành.
Giữ sản phẩm cách xa khỏi các bình phun hóa chất dễ bắt lửa hay các chất dễ bắt lửa.
Điều này có thể gây sốc điện hoặc cháy.
Không bao giờ được gắn bất cứ vật thể bằng kim loại nào vào bên trong màn hình.
Điều này có thể gây sốc điện hoặc cháy.
Không chèn các vật thể kim loại như các que, dây điện và lưỡi khoan hoặc các vật dễ phát cháy như giấy và diêm quẹt vào lỗ thông hơi, ống tai nghe hay các cổng tín hiệu AV.
Điều này có thể gây ra sốc điện. Nếu có một vật thể lạ hoặc nước rơi vào sản phẩm, hãy tắt sản phẩm, rút dây nguồn ra khỏi ổ cắm điện trên tường và liên lạc với trung tâm dịch vụ.
Nếu bạn xem một màn hình cố định trong thời gian dài, hiện tượng hình to ra hoặc mờ đi có thể xuất hiện.
Page 8
Hãy chuyển màn hình sang chế độ tiết kiệm năng lượng hoặc cài đặt screensaver với hình động khi bạn không sử dụng màn hình trong thời gian dài.
Điều chỉnh độ phân giải và tần số ở mức độ thích hợp đối với kiểu máy.
Độ phân giải và tần số ở mức độ không đúng có thể gây hại đối với mắt bạn.
17 inch (43 cm) - 1280 x 1024 19 inch (48 cm) - 1280 x 1024
Khi xoay màn hình, góc quay được hiện thị trên mặt phẳng màn hình.
Để giảm mỏi mắt, hãy nghỉ ngơi ít nhất năm phút sau mỗi giờ ngồi trước màn hình.
Không đặt sản phẩm trên bề mặt không ổn định, không phẳng, hoặc ở những nơi dễ bị rung chuyển.
Việc làm rơi sản phẩm có thể gây hư hỏng hoặc gây thương tích cho người sử dụng. Sử dụng sản phẩm ở nơi hay bị rung chuyển có thể làm giảm tuổi thọ của sản phẩm hoặc có thể gây cháy.
Việc làm rơi sản phẩm có thể gây hư hỏng hoặc gây thương tích cho người sử dụng. Sử dụng sản phẩm ở nơi hay bị rung chuyển có thể làm giảm tuổi thọ của sản phẩm hoặc có thể gây cháy.
Nếu không rút dây cáp có thể gây hư hỏng cho sợi cáp và dẫn đến cháy hoặc sốc
điện.
Đặt sản phẩm xa tầm với của trẻ em, vì chúng có thể làm hư sản phẩm khi chạm
vào nó.
Khi sản phẩm rơi xuống nó có thể gây thương tật thậm chí tử vong.
Khi không dùng sản phẩm trong một thời gian dài, hãy rút dây nguồn ra khỏi ổ cấp điện.
Trái lại, điều này có thể gây tỏa nhiệt từ bụi tích tụ hay chất cách điện xuống cấp, dẫn đến sốc điện hay cháy.
Không đặt các vật ưa thích của trẻ em (hay bất kỳ vật gì có thể gây chú ý) lên sản phẩm.
Page 9
ợ
p lý
Tư thế H
Trẻ em có thể trèo lên sản phẩm để lấy đồ vật đặt trên đó. Sản phẩm có thể rơi, gây thương tật hay thậm chí tử vong.
Khi nâng màn hình lên hoặc di chuyển nó, không được cầm chân đế và để màn hình úp mặt xuống.
Việc này có thể làm cho màn hình rơi xuống gây hư hỏng hoặc gây thương tích cho người sử dụng.
Khi Sử dụng Màn hình
Hãy cố gắng giữ cơ thể ở tư thế hợp lý khi sử dụng màn hình.
Ngồi thẳng lưng.
z
Giữ khoảng cách từ mắt đến màn hình khoảng 45-50cm. Nhìn màn
z
hình theo hướng hơi chếch lên trên, và đặt màn hình thẳng trước mặt bạn.
z Đặt màn hình hướng lên một gĩc 10 ~ 20 độ. Điều chỉnh chiều cao
màn hình sao cho phần trên đỉnh màn hình nằm hơi thấp hơn mắt một chút. Điều chỉnh gĩc màn hình sao cho khơng cĩ ánh sáng phản chiếu trên
z
màn hình.
z Cố gắng giữ hai tay bạn vuơng gĩc với phần cánh tay dưới nách. Giữ
hai cánh tay ở vị trí song song với mu bàn tay. Để cho khuỷu tay ở vị trí vuơng gĩc.
z
Giữ đầu gối với gĩc lớn hơn 90 độ. Đừng để chân bạn thịng xuống
z
sàn. Điều chỉnh tư thế tay sao cho tay ở vị trí dưới tim.
Page 10
THÔNG TIN SẢN PHẨM (Không Lưu Ảnh)
g
ì
g
ợi ý
ặ
p
Màn hình LCD và TV có thể bị hiện tượng lưu ảnh khi chuyển từ hình này sang hình khác, đặc biệt sau khi hiển thị một hình tĩnh trong một thời gian dài. Hướng dẫn này sẽ trình bày cách sử dụng đúng các sản phẩm LCD để bảo vệ chúng khỏi hiện tượng Lưu ảnh.
Bảo hành
Không bảo hành cho vỏ và những hư hỏng do lưu ảnh. Không bảo hành cho thiết bị thử nóng.
Hiện tượng Lưu ảnh là
Trong thời gian hoạt động bình thường của một màn hình LCD, hiện tượng lưu ảnh trên điểm ảnh không xuất hiện. Tuy nhiên, nếu một hình được hiển thị y nguyên trong một thời gian dài, thì độ chênh lệch nhỏ về điện tích sẽ tăng lên giữa hai điện cực bao bọc lấy tinh thể lỏng. Điều này khiến cho tinh thể lỏng tích tụ trong các vùng nhất định của màn hình. Do đó, hình ảnh trước đó sẽ được lưu lại khi chuyển sang một hình video mới. Tất cả sản phẩm màn hình, bao gồm LCD, đều bị hiện tượng lưu ảnh. Đây không phải là một khiếm khuyết của sản phẩm.
Vui lòng thực hiện theo những đề nghị dưới đây để bảo vệ màn hình LCD của bạn khỏi hiện tượng lưu ảnh.
?
Tắt Nguồn, Chế độ bảo vệ màn hình hoặc Chế độ Tiết kiệm
Ví d)
Tắt nguồn khi đang sử dụng một mẫu hình tĩnh.
z
- Tắt nguồn khoảng 4 giờ sau 20 giờ sử dụng
- Tắt nguồn khoảng 2 giờ sau 12 giờ sử dụng
Sử dụng chế độ Bảo vệ màn hình nếu có thể
z
- Nên dùng chế độ Bảo vệ màn hình một màu hay một hình ảnh động
Đặt chế độ tự tắt nguồn Màn hình bằng sơ đồ chế độ Nguồn thuộc Đặc tính
z
Màn hình Máy tính
Những
đối với các ứng dụng cụ thể
Ví d) Sân bay, Ga Quá cảnh, Thị trường Chứng Khoán, Ngân hàng và Hệ thống Điều khiển
Chúng tôi đề nghị bạn tuân theo hướng dẫn cài đặt chương trình hệ thống màn hình của bạn như sau:
Hiển thị Thông tin cùng với Biểu tượng hay Hình ảnh động l
vòng.
Ví d) Lặp vòng: Hiển thị Thông tin khoảng 1 giờ theo sau bởi một Hiển thị Biểu tượng hay hình ảnh động khoảng 1 phút.
Thay đổi Thông tin Màu theo định kỳ (Sử dụng 2 màu khác nhau).
Ví d) Luân chuyển Thông tin Màu bằng 2 màu 30 phút một lần.
Tránh sử dụng một tổ hợp ký tự và màu nền có sự chênh lệch lớn về độ sáng. Tránh sử dụng các sắc độ Xám, có thể dễ gây ra hiện tượng Lưu ảnh.
z Tránh: Các màu sắc có sự chênh lệch lớn về độ sáng (Đen & Trắng, Xám)
Ví d)
Cài đặt đề nghị: Các màu sáng có sự chênh lệch nhỏ về độ sáng
z
- Thay đổi màu các ký tự và màu nền 30 phút một lần Ví d)
Page 11
- Thay đổi các ký tự đang chuyển động 30 phút một lần. Ví d)
Cách tốt nhất để bảo vệ màn hình khỏi hiện tượng Lưu ảnh là cài đặt máy PC hay Hệ thống của bạn chạy một chương trình Bảo vệ Màn hình khi bạn không sử dụng màn hình.
Hiện tượng Lưu ảnh có thể không xảy ra khi một màn hình LCD hoạt động dưới các điều kiện bình thường.
Các điều kiện bình thường được định nghĩa là các mẫu hình video thay đổi liên tục. Khi màn hình LCD hoạt động một thời gian dài với một mẫu hình cố định (-hơn 12 giờ-), có thể có độ chênh lệch nhỏ về điện áp giữa các điện cực tác động lên tinh thể lỏng (LC) trong một điểm ảnh.Theo thời gian, sự chênh lệch điện áp giữa các điện cực gia tăng, khiến cho tinh thể lỏng lệch đi. Khi điều này xảy ra, hình ảnh trước đó có thể vẫn thấy khi hình khác được hiển thị. Để ngăn chặn điều này, độ chênh lệch điện áp – tích lũy phải giảm đi.
Page 12
Màn hình LCD của chúng tôi đáp ứng tiêu chuẩn ISO 13406-2 lỗi Điểm Ảnh Loại II.
Page 13
Các tính năn
g
ộ
p
RTA Màn hình
RTA (Response Time Accelerator)
Đây là một chức năng dùng để tăng độ cảm ứng của bảng điều khiển nhằm mang lại khả năng hiển thị hình ảnh video tự nhiên hơn và sắc nét hơn.
RTA On (RTA BẬT)
RTA OFF (RTA TẮT)
Nếu bạn tắt màn hình và bật điện lại sau khi đã tắt RTA, chức năng RTA sẽ tự động Bật lại (Theo cấu hình khi xuất xưởng)
Bật chức năng RTA để bảng điều khiển có thể vận hành với độ cảm ứng nhanh hơn tốc độ ban đầu.
Tắt chức năng RTA để bảng điều khiển vận hành với độ cảm ứng ban đầu.
Nội dung H
Vui lòng kiểm tra để chắc chắn rằng những phụ kiện sau đây được kèm theo màn hình của bạn.
Tháo bao bì
Nếu có chi tiết nào bị thiếu, hãy liên hệ với người bán hàng cho bạn.
Liên hệ với một đại lý tại địa phương để mua các món tùy chọn.
Màn hình
Page 14
Tài liệu hướng dẫn
p
Đ
g
Đ
Hướng dẫn lắp đặt nhanh
Dây cá
Dây điện nguồn Bộ chuyển điện một chiều
ược bán riên
Phiếu bảo hành
(Không nơi nào làm sẵn)
Đĩa CD cài đặt phần mềm
Hướng dẫn Sử dụng,
Chương trình điều khiển Màn
hình, phần mềm Màu Tự
nhiên, phần mềm
AutoRotation,
Dây cáp tín hiệu
ây là phụ kiện có thể được thêm vào tùy thuộc loại sản phẩm.
Màn hình Của bạn
Phía trước
Page 15
Nút MENU [ ]
Nút MagicBright™ []
Nút Độ sáng [ ]
Mở trình đơn OSD. Cũng được dùng để thoát khỏi trình đơn OSD hay trở về trình đơn trước.
MagicBright™ là tính năng mới mang lại môi trường xem hình ảnh tối ưu tùy theo từng nội dung hình ảnh mà bạn đang xem. Hiện tại có 7 chế độ khác nhau: Custom, Text, Internet, Game, Sport và Movie, Dynamic Contrast. Mỗi chế độ có thông số độ sáng cài sẵn riêng. ạn có thể dễ dàng chọn một trong 7 thông số cài đặt bằng cách đơn giản nhấn vào nút ‘MagicBright™’.
1) Custom Mặc dù các giá trị đã được các kỹ sư chọn lựa cẩn thận, nhưng
các giá trị được cấu hình trước này có thể không làm bạn thoải mái do không hợp thị hiếu của bạn. Nếu vậy, hãy chỉnh Độ sáng và Độ tương phản bằng việc sử dụng trình đơn OSD.
2) Text Cho các tài liệu hay các công việc có văn bản có khối lượng lớn.
3) Internet Để làm việc với một tổ hợp hình ảnh như văn bản và đồ họa.
4) Game Để xem hình động như trong một Trò chơi.
5) Sport Để xem các hình ảnh chuyển động như trong một môn Thể thao
chẳng hạn.
6) Movie Để xem hình ảnh động như DVD hoặc CD Video.
7) Dynamic Contrast Dynamic Contrast là chức năng tự động dò tìm phân phối tín hiệu
đầu vào và điều chỉnh để tạo ra độ tương phản tối ưu.
>> Nhấn vào đây để xem một đoạn phim hoạt hình.
Khi OSD không hiển thị trên màn hình, nhấn nút để điều chỉnh độ sáng.
Page 16
>> Nhấn vào đây để xem một đoạn phim hoạt hình.
Không có hiệu lực trong chế độ Dynamic Contrast của MagicBright™.
Các nút điều chỉnh [
]
Nút Vào [ ] / Nút SOURCE (Nút Nguồn)
Nút AUTO Dùng nút này truy cập trực tiếp chế độ điều chỉnh tự động.
Nút nguồn điện [ ] Dùng nút này để bật và tắt màn hình.
Đèn báo có điện
Xem phần mô tả về PowerSaver trong sổ tay hướng dẫn để biết thêm thông tin về các chức năng tiết kiệm điện. Để bảo tồn năng lượng, hãy TẮT màn hình khi không cần thiết, hay khi không sử dụng trong thời gian dài.
Phía sau
Các mục điều chỉnh trong trình đơn.
Dùng để chọn trình đơn OSD (THOÁT). / Khi bạn ấn nút ‘SOURCE', màn hình sẽ chọn tín hiệu Video trong khi đó OSD tắt. (Khi ấn nút SOURCE để chuyển đổi chế độ đầu vào, một thông điệp sẽ hiển thị giữa màn hình để thông báo về chế độ hiện hành -- tín hiệu vào ở dạng kỹ thuật số (digital) hoặc dạng tương tự (analog).)
Lưu ý: Nếu chọn chế độ Digital, bạn phải kết nối màn hình với card đồ họa bằng cách dùng cáp DVI qua cổng digital.
>> Nhấn vào đây để xem một đoạn phim hoạt hình.
Đèn này sẽ phát ra sáng màu xanh dương khi máy hoạt động bình thường, và sẽ phát ra ánh sáng xanh dương nhấp nháy khi màn hình lưu các thông số hiệu chỉnh của bạn.
Hình dạng phía sau của màn hình có thể biến đổi tùy theo mẫu mã sản phẩm.
Cổng POWER Gắn bộ biến điện một chiều cho màn hình của bạn vào cổng điện nguồn ở
mặt sau màn hình. Cắm dây nguồn của màn hình vào ổ cắm điện gần nhất.
Cổng DVI IN Gắn dây cáp DVI vào cổng DVI IN ở mặt sau màn hình của bạn. Cổng RGB IN Gắn dây cáp tín hiệu vào chỗ nối D-Sub 15 chân ở mặt sau màn hình của
bạn.
Khĩa Kensington Khóa Kensington là thiết bị được dùng để cố định hệ thống về mặt vật lý khi
sử dụng hệ thống ở những nơi công cộng.
Thiết bị khóa này phải được mua riêng. Để biết cách sử dụng thiết bị khóa, vui lòng liên hệ nơi bạn mua thiết bị.
Xin xem phần Nối kết màn hình của bạn để biết thêm thông tin về cách gắn các dây cáp.
Page 17
Cáp Kết nối
Gắn dây nguồn của màn hình vào cổng nguồn điện ở phía sau màn hình. Cắm dây nguồn của màn hình vào ổ cắm điện gần nhất.
Sử dụng một kết nối phù hợp với máy tính của bạn.
Dùng bộ nối D-sub (Analog) trên thẻ video.
- Nối cáp tín hiệu vào cổng kết nối D-sub15 chân ở mặt sau máy tính của bạn.
[RGB IN]
Dùng bộ nối DVI (Digital) trên thẻ video.
- Nối cáp DVI vào cổng DVI IN ở mặt sau của màn hình của bạn.
[DVI IN]
Kết nối với một máy tính Macintosh.
- Nối màn hình với một máy tính Macintosh bằng dây cáp nối D-sub.
Hãy bật máy tính và màn hình lên. Nếu màn hình của bạn hiện lên một bức ảnh, việc cài đặt đã hoàn tất.
Đai giữ cáp
Khi đã nối xong cáp, gắn cáp vào Đai giữ cáp.
Page 18
Xoay màn hình
(Khi xoay màn hình, góc quay được hiện thị trên mặt phẳng màn hình.)
0
°
Khi xoay màn hình, phải bảo đảm chỉ đặt màn hình nghiêng từ 45 đến 65 độ để khơng bị chạm vào mặt bàn.Khi nghiêng màn hình về phía sau, khơng được nghiêng quá 65 độ.
90
°
Page 19
Page 20
Cài đặt T
r
ì
r
ì
Khi được nhắc bằng hệ điều hành của chương trình điều khiển màn hình, hãy đặt CD-ROM đi kèm với
màn hình này vào máy. Việc cài đặt chương trình điều khiển có hơi khác một chút tùy theo từng dạng
của hệ điều hành. Thực hiện các hướng dẫn thích hợp để có sự tương thích với hệ điều hành của bạn.
Hãy chuẩn bị một đĩa trống và tải về tập tin của chương trình điều khiển ở trang web trên Internet được
Cài đặt T
nh điều khiển Màn hình
trình bày dưới đây:
Trang web trên Internet :http://www.samsung.com/ (Worldwide)
nh điều khiển Màn hình (Tự động)
Bỏ đĩa CD vào ổ đĩa CD-ROM. Nhấp chuột vào Chọn mẫu mã màn hình của bạn trong danh sách, rồi nhấp vào nút "OK"
"Windows"
http://www.samsung.com/monitor (U.S.A) http://www.sec.co.kr/monitor (Korea) http://www.samsungmonitor.com.cn/ (China)
.
Nếu bạn thấy cửa sổ thông báo sau, thì hãy nhấp vào nút “Continue Anyway” (“Vẫn Tiếp tục”). Sau đó nhấp vào nút “OK” (“OK”). (Hệ điều hành Microsoft
®
Windows® XP/2000)
Page 21
r
ì
Trình điều khiển màn hình này đang được cấp phép mang MS logo, nên việc cài đặt này không làm hỏng hệ thống của bạn. Trình điều khiển đã được cấp phép sẽ được gửi lên trang chủ của SAMSUNG Monitor tại
http://www.samsung.com/
Việc cài đặt chương trình điều khiển màn hình đã hoàn tất.
Cài đặt T
nh điều khiển Màn hình (Thủ công)
Windows Vista | Windows XP | Windows 2000 | Windows ME | Windows NT | Linux
Hệ điều hành Microsoft® Windows® Vista
Đưa đĩa CD hướng dẫn sử dụng vào ổ CD-ROM của bạn. Nhấp vào (Start(Bắt đầu)) và "Control Panel"(Bảng Điều khiển). Sau đó, nhấp đúp vào
"Appearance and Personalization"(Hình thức và Cá nhân hóa).
Nhấp vào "Personalization"(Cá nhân hóa) và sau đó là "Display Settings"(Thiết lập Hiển thị).
Nhấp vào "Advanced Settings…"(Cài đặt Nâng cao….).
Nhấp vào "Properties"(Thuộc tính) trong thẻ "Monitor"(Màn hình). Nếu nút "Properties"(Thuộc tính) mờ đi, có nghĩa là bạn đã cấu hình màn hình xong. Màn hình đã có thể sử dụng được. Nếu xuất hiện thông báo “Windows needs…”(Windows cần…), giống như hình dưới đây, nhấp vào "Continue"(Tiếp tục).
Page 22
Trình điều khiển màn hình này được cấp phép mang logo MS, nên việc cài đặt này không làm hỏng hệ thống của bạn. Trình điều khiển đã được cấp phép sẽ được gửi lên trang chủ của SAMSUNG Monitor tại
http://www.samsung.com/
Nhấp vào "Update Driver…"(Cập nhật Trình Điều khiển…) trong thẻ "Driver"(Trình Điều khiển).
Đánh dấu chọn vào hộp kiểm "Browse my computer for driver software"(Tìm phần mềm điều khiển có trong máy tính của tôi) và nhấp vào "Let me pick from a list of device drivers on my computer"(Tự chọn từ danh sách trình điều khiển thiết bị trên máy tính của tôi).
Nhấp vào "Have Disk…"(Nạp Đĩa…) và chọn thư mục (ví dụ, D:\Drive) nơi chứa tập tin cài đặt trình điều khiển, và nhấp vào "OK".
Trong danh sách kiểu màn hình được hiển thị trên màn hình hãy chọn kiểu phù hợp với màn hình của bạn, sau đó bấm "Next"(Tiếp tục).
Page 23
Nhấp vào "Close"(Đóng)→ "Close"(Đóng) → "OK" → "OK"trong các màn hình xuất hiện theo thứ tự sau đó.
Microsoft® Windows® XP
Bỏ đĩa CD vào ổ đĩa CD-ROM. Nhấp "Start" → "Control Panel" rồi nhấp chọn biểu tượng "Appearance and Themes".
Nhấp chọn biểu tượng "Display" và chọn thanh "Settings", rồi chọn tiếp mục "Advanced...".
Page 24
Nhấp nút "Properties" trên thanh "Monitor" và chọn thanh "Driver".
Nhấp vào "Update Driver..." và chọn "Install from a list or..." sau đó nhấp vào nút "Next".
Chọn mục "Don't search ,I will..." rồi nhấp nút "Next", sau đó nhấp chọn "Have disk".
Nhấp nút "Browse", rồi chọn A:(D:\Driver), chọn kiểu màn hình của bạn trong danh sách kiểu màn hình rồi nhấp nút "Next".
Page 25
Nếu bạn thấy cửa sổ thông báo sau, thì hãy nhấp vào nút “Continue Anyway” (“Vẫn Tiếp tục”). Sau đó nhấp vào nút “OK” (“OK”).
Trình điều khiển màn hình này được cấp phép mang logo MS, nên việc cài đặt này không làm hỏng hệ thống của bạn. Trình điều khiển đã được cấp phép sẽ được gửi lên trang chủ của SAMSUNG Monitor tại
http://www.samsung.com/
Nhấp nút "Close", rồi nhấp nút "OK"tiếp tục vài lần.
Việc cài đặt chương trình điều khiển màn hình đã hoàn tất.
Microsoft® Windows® 2000
Khi thấy thông báo "Digital Signature Not Found" trên màn hình, hãy thực hiện theo các bước
sau:
Chọn nút "OK" trong cửa sổ "Insert disk". Nhấp nút "Browse" trong cửa sổ "File Needed".
Page 26
Chọn A:(hoặc D:\Driver), rồi nhấp nút "Open" và nút "OK".
Cách cài đặt
Nhấp "Start" , "Setting" , "Control Panel". Nhấp đúp vào biểu tượng "Display". Chọn thanh "Settings" rồi nhấp mục "Advanced...". Chọn "Monitor".
Trường hợp1 :
Trường hợp2 :
Nhấp "Driver" rồi nhấp mục "Update Driver.." , sau đó nhấp nút "Next". Chọn mục "Display a list of the known drivers for this device so that I can choose a specific driver"
rồi nhấp nút "Next", sau đó nhấp "Have disk". Nhấp nút "Browse" rồi chọn A:(D:\Driver). Nhấp nút "Open" , sau đó nhấp nút "OK". Chọn kiểu màn hình của bạn và nhấp nút "Next" , rồi tiếp tục nhấp nút "Next" lần nữa. Sau đó nhấp nút "Finish" rồi nút "Close".
Nếu thấy cửa sổ thông báo "Digital Signature Not Found" , hãy nhấp nút "Yes". Sau đó nhấp nút "Finish" , rồi nút "Close".
Microsoft® Windows® Millennium
Microsoft® Windows® NT
Hệ điều hành Linux
Muốn kích hoạt X-Window, bạn cần tạo tập tin X86Config, đây là một kiểu tập tin thiết lập cấu hình hệ thống.
Nếu nút "Properties" không hoạt động (bị mờ đi), màn hình của bạn đã được cài đặt đúng. Hãy dừng việc cài đặt.
Nếu nút "Properties" hoạt động, nhấp nút "Properties", sau đó tiếp tục thực hiện theo những bước kế tiếp.
Nhấp "Start" , "Setting" , "Control Panel". Nhấp đúp vào biểu tượng "Display". Chọn thanh "Settings" và nhấp nút "Advanced Properties". Chọn thanh "Monitor". Nhấp nút "Change" trong vùng "Monitor Type". Chọn mục "Specify the location of the driver". Chọn mục "Display a list of all the driver in a specific location...", rồi nhấp nút "Next". Nhấp nút "Have disk" Chọn A:\(D:\Driver), sau đó nhấp nút "OK". Chọn mục "Show all devices", chọn kiểu màn hình tương ứng với màn hình bạn đang kết nối với
máy tính rồi nhấp nút "OK". Tiếp tục nhấp chọn nút "Close" và nút "OK" cho đến khi bạn đóng được hộp thoại Display
Properties.
Nhấp Start, Settings, Control Panel, sau đó nhấp đúp vào biểu tượng Display. Trong cửa sổ Display Registration Information, nhấp thanh Settings sau đó nhấp chọn All Display
Modes. Chọn một chế độ mà bạn muốn sử dụng (Resolution (độ phân giải), Number of Colors (Số lượng
màu), và Vertical frequency (tần số quét dọc)), sau đó nhấp nút OK. Nhấp vào nút Apply (Áp dụng) nếu bạn thấy màn hình hoạt động bình thường sau khi nhấp Test
(Kiểm tra). Nếu màn hình không hoạt động bình thường, hãy đổi sang một chế độ khác (một chế độ có độ phân giải, số lượng màu hoặc tần số quét dọc thấp hơn)
Nếu không có Chế độ (Mode) nào hiển thị trong cửa sổ "All Display Modes", hãy tham khảo mục Chế độ đặt giờ cài sẵn trong cuốn.
Nhấn Enter ở màn hình đầu tiên và màn hình thứ hai sau khi kích hoạt tập tin X86Config. Màn hình thứ ba dùng để cài đặt con chuột. Cài đặt chuột cho máy tính. Màn hình kế tiếp dùng để chọn bàn phím. Cài đặt bàn phím cho máy tính. Màn hình tiếp theo dùng để cài đặt màn hình. Đầu tiên, thiết lập tần số quét ngang cho màn hình. (Bạn có thể nhập trực tiếp giá trị tần số.)
Page 27
Thiết lập tần số quét dọc cho màn hình. (Bạn có thể nhập trực tiếp giá trị tần số.)
r
r
Nhập tên kiểu màn hình của bạn. Thông tin này sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động thực của X­Window.
Bạn đã hoàn thành việc thiết lập màn hình. Hãy kích hoạt X-Window sau khi cài đặt các thiết bị phần cứng cần thiết khác.
Natural Colo
Phần mềm Natural Color
Một trong các vấn đề gần đây trong sử dụng vi tính là màu sắc của những hình ảnh được in ra từ máy in hoặc là những hình ảnh khác được quét bằng một máy quét hay máy thu hình kỹ thuật số trông không giống như hình ảnh hiển thị trên màn hình. Phần mềm Natural Color là một giải pháp hiệu quả cho vấn đề này. Đây là một hệ thống phối màu được phát triển bởi Samsung Electronics khi hợp tác với Korea Electronics & Telecommunications Research Institute (ETRI). Hệ thống này chỉ sử dụng được ở các màn hình Samsung và làm cho màu sắc của hình ảnh trên màn hình tương đương với hình ảnh in hoặc quét. Để biết thêm thông tin, xin tham khảo Help (F1) trong chương trình phần mềm.
Cách cài đặt phần mềm Natural Color
Bỏ đĩa CD đi kèm với màn hình Samsung vào trong ổ đĩa CD-ROM. Sau đó, màn hình đầu tiên của việc cài đặt chương trình sẽ được kích hoạt. Nhấp chuột vào Natural Color trên màn hình đầu tiên để cài đặt phần mềm Natural Color. Để cài đặt chương trình theo cách thủ công, đưa CD đi kèm theo màn hình Samsung vào Ổ đĩa CD-ROM, nhấp vào nút [Start] [Khởi động] của Windows và chọn [Run…] [Chạy…].
Vào D:\color\NCProSetup.exe rồi nhấn phím [Enter]. (Nếu ổ đĩa CD không phải là D:\, hãy nhập tên ổ đĩa thích hợp.)
Cách xóa phần mềm Natural Colo
Chọn “Setting” / “Control Panel” (“Cài đặt” / “Bảng điều khiển”) trong menu “Start” (“Khởi động”) và nhấp kép vào “Add/Delete a program” (“Thêm/Xóa chương trình”) Chọn Natural Color trong danh sách rồi nhấp vào nút [Add/Delete].
AutoRotation
Cài đặt
Page 28
y
g
g
)
ớ
1. ưa đĩa CD cài đặt vào ổ đĩa CD-ROM.
2. Nhấp vào tập tin cài đặt AutoRotation.
3. Chọn ngôn ngữ cài đặt, nhấp [Next] (Tiếp).
4. Khi xuất hiện cửa sổ InstallationShield Wizard, nhấp vào “Next” (“Kế tiếp.”)
5. Chọn “Tôi đồng ý với các điều khoản trong thỏa thuận bản quyền” để chấp nhận các điều khoản sử dụng.
6. Chọn một thư mục để cài đặt chương trình AutoRotation.
7. Nhấp “Install” (Cài đặt).
8. Cửa sổ “Installation Status” (Tình trạng cài đặt) xuất hiện.
9. Nhấp “Finish” (Hoàn tất).
10. Khi cài đặt hoàn tất, biểu tượng thực thi MagicRotation, MagicTune™ xuất hiện trên màn hình desktop của bạn.
Nhấp đôi vào biểu tượng để khởi chạy chương trình.
Icon hoạt động MagicTune™ có thể không xuất hiện tùy theo đặc tính kỹ thuật của hệ thống máy tính hay màn hình. Nếu trường hợp này xảy ra, hãy nhấn phím F5.
Các vấn đề Cài đặt (MagicTune™)
Việc cài đặt MagicTune™có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố như card video, bo mạch chủ và môi trường mạng.
êu cầu về hệ thốn
Các
Hệ Điều hành
z Windows
Windows™ XP Home Edition
z
Windows™ XP Professional
z
2000
™
Chúng tôi khuyến nghị dùng MagicTune™trong môi trường hệ điều hành Windows™ 2000 hoặc phiên bản mới hơn.
Phần cứng
3Bộ nhớ 32MB ở trên
z z Đĩa cứng còn trống 60MB ở trên
* Để biết thêm thông tin, hãy vào trang web MagicTune™
Các lỗi tron
khi cài đặt (MagicRotation
Các yếu tố như bo mạch đồ họa, bo mạch chủ và môi trường mạng có ảnh hưởng đến Việc cài đặt ứng dụng MagicRotation.
i hạn
Gi
1. "Trình điều khiển đồ họa" cần phải nạp hoàn chỉnh để ứng dụng MagicRotation có thể hoạt động tốt Nên cài đặt "Trình điều khiển đồ họa" phiên bản mới nhất từ nhà cung cấp
2. Nếu có vài ứng dụng như Windows Media Player, Real Player, v.v... không hiển thị đúng những tập tin phim ảnh theo các hướng 90, 180 thì hãy thực hiện các bước sau đây :
Đóng ứng dụng.
{
Chọn hướng (90, 180) bạn muốn xem ứng dụng.
{
Page 29
y
Thực thi lại ứng dụng.
{
Trong hầu hết các trường hợp, cách này sẽ khắc phục được lỗi
3. Những Ứng dụng Người dùng sử dụng OpenGL và DirectDraw (hình nổi 3 chiều) sẽ không vận hành khi kiểu định hướng này được chọn (90, 180). v.v... Những trò chơi 3 chiều (3D)
4. Các ứng dụng chạy trên DOS trong Chế độ Toàn Màn hình sẽ không vận hành khi kiểu định hướng này được chọn ( 90, 180).
5. Kiểu Song song không được hỗ trợ trong Windows™ 98, ME, NT 4.0.
6. MagicRotation không hỗ trợ 24 bit trên mỗi điểm ảnh (trường độ Bit/Chất lượng màu).
7. Nếu cần thay đổi Bo mạch Đồ họa, bạn nên gỡ cài đặt phần mềm MagicRotation trước khi làm.
êu cầu về cấu hình
Các
Hệ điều hành
z
z z Windows
Windows™ 2000 Windows™ XP Home Edition
XP Professional
™
Phần cứng
Các gói Dịch vụ
128MB Bộ nhớ trở lên (được khuyến cáo)
z
60MB đĩa cứng còn trống trở lên
z
Hệ thống của bạn nên được cài đặt các Gói Dịch vụ mới nhất.
z z Đối với Windows
NT 4.0, nên cài đặt Internet Explorer phiên bản 5.0 trở lên với thành phần Active
™
Desktop.
* Để biết thêm thông tin, truy cập trang web MagicRotation.
* Windows™ là nhãn hiệu đã được đăng ký của Microsoft Corporation,Inc.
Bỏ cài đặt
Có thể gỡ bỏ chương trình AutoRotation bằng cách sử dụng tùy chọn "Add or Remove Programs" (Thêm hay Gỡ Chương trình) của Windows™ Control Panel (Khung Điều khiển của Windows™).
Thực hiện các bước sau để gỡ bỏ AutoRotation.
1. Vào [Task Tray] (Khay tác vụ)' [Start] (Khởi động)' [Settings] (Cài đặt) và chọn [Control Panel] (Khung Điều khiển) trong trình đơn. Nếu chương trình chạy trên Windows™ XP, hãy vào [Control Panel] trong trình đơn [Start].
2. Nhấp vào biểu tượng "Add or Remove Programs” (Thêm hay bỏ chương trình) trong Control Panel.
3. Trong màn hình "Add or Remove Programs” (Thêm hay bỏ chương trình), cuộn xuống để tìm "AutoRotation". Nhấp lên nó để đánh dấu.
4. Nhấp vào nút “Change/Remove” (Thay đổi/Gỡ bỏ) để gỡ bỏ chương trình.
5. Nhấp “Yes” (Đồng ý) để bắt đầu quá trình bỏ cài đặt.
6. Đợi đến khi hộp thoại “Uninstall Complete” (Gỡ cài đặt Hoàn tất) xuất hiện.
Ghé thăm trang web AutoRotation để có hỗ trợ kỹ thuật cho AutoRotation FAQ (hỏi và đáp) và các nâng cấp phần mềm.
Page 30
Các Nút Điều khiển
r
ự
p
[] Mở trình đơn OSD. Cũng được dùng để thoát khỏi trình đơn OSD hay trở về trình đơn trước.
[ ] Các nút này cho phép bạn đánh dấu và điều chỉnh các mục trong trình đơn.
[ ] Dùng để chọn trình đơn OSD (THOÁT).
[AUTO] Khi nhất nút ‘AUTO’, màn hình Tự Điều chỉnh xuất hiện như được thấy trong màn hình động ở trung tâm.
Các Chức năng T
AUTO
c tiế
Page 31
Trình đơnMô tả
Khi nhất nút ‘AUTO’, màn hình Tự Điều chỉnh xuất hiện như được thấy trong màn hình động ở trung tâm. Caùc thoâng soá veà fine (ñoä mòn), coarse (ñoä thoâ) vaø position (vò trí) ñöôïc ñieàu chænh töï ñoäng.
Để cho chức năng điều chỉnh tự động chính xác hơn, hãy kích hoạt chức năng
AUTO
Khóa & Mở khóa OSD
Khi nhấn nút AUTO sau khi đã khóa OSD
'AUTO' trong khi ‘AUTO PATTERN’ đang hoạt động.
Nếu Bộ Chỉnh Tự động không hoạt động đúng, hãy nhấn nút AUTO (Tự động) lần nữa để điều chỉnh hình ảnh chính xác hơn.
Nếu bạn thay đổi độ phân giải trên bảng điều khiển, chức năng Tự động sẽ được thực hiện tự động.
Page 32
Khi nhấn nút MENU sau khi đã khóa OSD
Trình đơnMô tả
Khóa & Mở khóa
OSD
MagicBright
™
Đây là một chức năng có thể khóa OSD để duy trì các trạng thái hiện hành của các cài đặt hay ngăn không cho những người khác có thể điều chỉnh các cài đặt hiện hành.
Khóa: Nhấn và giữ nút menu trong hơn năm (5) giây để kích hoạt chức năng khóa điều chỉnh OSD.
Mở khóa: Nhấn và giữ nút menu trong hơn năm (5) giây để tắt chức năng khóa điều chỉnh OSD.
Mặc dù chức năng khóa điều chỉnh OSD đã được kích hoạt, bạn vẫn có thể điều chỉnh độ sáng và độ tương phản và điều chỉnh MagicBright ( )
bằng cách sử dụng nút Direct.
Page 33
Trình đơnMô tả
Sau đó nhấn nút MagicBright™ lần nữa để xem qua các chế độ tạo cấu
MagicBright
Brightness
hình có sẵn.
™
- Bảy chế độ khác nhau (Custom/Text/Internet/Game/Sport/Movie/Dynamic Contrast)
Trình đơnMô tả
Brightness
Khi OSD không xuất hiện trên màn hình, nhấn nút này để điều chỉnh Brightness.
Page 34
SOURCE
Trình đơnMô tả
SOURCE
Nospiežot Source (Avots) pogu, kad OSD ir izslēgts, ievades avots (analogais/digitālais) tiek izmainīts.
Chức năng OSD
Picture
Color
Image
OSD
Setup
Information
Picture (Không có hiệu lực trong chế độ Dynamic Contrast của MagicBright™.)
Brightness Contrast
MagicColor Color Tone Color Control Gamma
Coarse Fine Sharpness H-Position V-Position
Language H-Position V-Position Transparency Display Time
Auto Source Image Reset Color Reset RTA
Page 35
Trình đơnMô tả Chơi/Ngừng
Bạn có thể sử dụng các menu trên màn hình để thay đổi
Brightness
độ sáng tùy theo sở thích cá nhân.
MENU → → → , → Trình đơn
Bạn có thể sử dụng các menu trên màn hình để thay đổi độ tương phản tùy theo sở thích cá nhân.
Contrast
( Không có hiệu lực trong chế độ Full và Intelligent của
MagicColor. )
MENU → → , → → , → MENU
Color (Không có hiệu lực trong chế độ Dynamic Contrast của MagicBright™.)
Page 36
Trình đơnMô tả Chơi/Ngừng
MagicColor là một công nghệ mới mà Samsung đã phát triển để cải tiến hình ảnh kỹ thuật số và để màu sắc hiển thị rõ nét và tự nhiên hơn mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh.
Off Trở về chế độ gốc. Demo Màn hình trước khi áp dụng chế độ MagicColor
MagicColor
xuất hiện phía bên phải và màn hình sau khi áp dụng chế độ MagicColor xuất hiện phía bên trái.
Full Không chỉ hiển thị màu sắc tự nhiên sinh động
mà còn hiển thị màu da tự nhiên trung thực hơn với độ sắc nét.
Intelligent Hiển thị màu sắc tự nhiên sinh động với độ sắc
nét.
MENU → , → → → , → MENU
Có thể thay đổi tông màu sắc và chọn một trong bốn chế độ ­Cool, Normal, Warm và Custom.
Color Tone
( Không có hiệu lực trong chế độ Full và Intelligent của
MagicColor. )
MENU → , → → , → → , → MENU
Theo các bước sau để điều chỉnh các giá trị tông màu Red (đỏ), Green (xanh lá cây), Blue (xanh da trời) riêng biệt. -Red, Green, Blue
Color Control
( Không có hiệu lực trong chế độ Full và Intelligent của
MagicColor. )
MENU → , → → , → → , → → , → MENU
Gamma
Image
Hiệu chỉnh gamma sẽ thay đổi độ sáng của màu sắc sang mức trung bình.
- Mode 1
- Mode 2
- Mode 3
MENU → , → → , → → , → MENU
Page 37
Trình đơnMô tả Chơi/Ngừng
Loại bỏ nhiễu chẳng hạn như các đường sọc dọc. Điều chỉnh thô có thể làm di chuyển vùng hình ảnh của màn
Coarse
hình. Bạn có thể định vị lại về tâm bằng menu Điều chỉnh Ngang.
MENU → , → → → , → MENU
Loại bỏ nhiễu chẳng hạn như các đường sọc ngang. Nếu nhiễu vẫn còn ngay cả sau khi Tinh chỉnh, hãy chỉnh lại
Fine
sau khi điều chỉnh tần số (tốc độ đồng hồ).
MENU → , → → , → → , → MENU
Thực hiện theo các bước sau để thay đổi độ rõ của hình ảnh.
Sharpness
( Không có hiệu lực trong chế độ Full và Intelligent của
MagicColor. )
MENU → , → → , → → , → MENU
Hãy thực hiện theo những hướng dẫn này để thay đổi vị
H-Position
trí ngang của toàn bộ màn hình hiển thị.
MENU → , → → , → → , → MENU
Hãy thực hiện theo những hướng dẫn này để thay đổi vị
V-Position
trí dọc của toàn bộ màn hình hiển thị.
MENU → , → → , → → , → MENU
OSD
Page 38
Trình đơnMô tả Chơi/Ngừng
Bạn có thể chọn một trong số tám ngôn ngữ.
Language
H-Position
V-Position
Transparency
Display Time
Ngôn ngữ được chọn chỉ ảnh hưởng đến ngôn ngữ của màn hình OSD. Nó không ảnh hưởng đến bất cứ phần mềm nào chạy trên máy tính.
MENU → , → → → , → MENU
Bạn có thể thay đổi vị trí ngang của nơi xuất hiện mục lục OSD trên màn hình.
MENU → , → → , → → , → MENU
Bạn có thể thay đổi vị trí dọc của nơi xuất hiện trình đơn OSD trên màn hình.
MENU → , → → , → → , → MENU
Thay đổi độ trong suốt của hình nền OSD.
MENU → , → → , → → , → MENU
Trình đơn sẽ tự động tắt nếu không thực hiện điều chỉnh nào trong một khoảng thời gian nhất định. Bạn có thể cài đặt khoảng thời gian chờ của trình đơn trước khi tự động tắt.
- 5 sec, 10 sec, 20 sec, 200 sec
MENU → , → → , → → , → MENU
Setup
Page 39
Trình đơnMô tả Chơi/Ngừng
Chọn Auto Source để cho màn hình tự động chọn nguồn tín
Auto Source
hiệu.
MENU → , → → → , → MENU
Các thông số hình ảnh được thay bằng các giá trị mặc định khi
Image Reset
sản xuất.
MENU → , → → → , → MENU
Các thông số Màu sắc được thay bằng các giá trị mặc định khi
Color Reset
sản xuất.
MENU → , → → , → → , → MENU
RTA (Response Time Accelerator) Đây là một chức năng dùng để tăng độ cảm ứng của bảng điều khiển nhằm mang lại khả năng hiển thị hình ảnh video tự nhiên hơn và sắc nét hơn.
RTA
RTA On (RTA BẬT)
RTA Off (RTA
: Bật chức năng RTA để bảng điều khiển có thể vận
hành với độ cảm ứng nhanh hơn tốc độ ban đầu.
: Tắt chức năng RTA để bảng điều khiển vận hành với
độ cảm ứng ban đầu.
TẮT)
Nếu bạn tắt màn hình và bật điện lại sau khi đã tắt RTA, chức năng RTA sẽ tự động Bật lại (Theo cấu hình khi xuất xưởng)
MENU → , → → , → → , → MENU
Information
Page 40
Trình đơnMô tả
Information
Hiển thị nguồn video, chế độ hiển thị trên màn hình OSD.
MENU → ,
Page 41
Danh sách Kiểm tra
Trước khi gọi điện đến dịch vụ hỗ trợ, hãy đọc lại thông tin trong phần này để xem bạn có thể tự khắc
phục được sự cố nào không. Nếu bạn thật sự cần trợ giúp, xin gọi số điện thoại trên phiếu bảo hành, số
Triệu chứng Danh sách kiểm tra Các giải pháp
điện thoại về lĩnh vực thông tin hoặc liên hệ với người bán hàng.
Không có hình trên màn hình. Tôi không thể bật màn hình lên.
Dây điện nguồn đã được gắn đúng cách chưa?
Bạn có thấy thông báo "Check Signal Cable" trên màn hình không?
Nếu đang có điện nguồn, hãy khởi động lại máy tính để xem màn hình ban đầu (màn hình khởi nhập) như thế nào.
Bạn có thấy thông báo "Not Optimum Mode", "Recommended mode 1280 x 1024 60 Hz" trên màn hình không?
Kiểm tra việc nối dây điện và nguồn điện.
(Được nối kết bằng cáp D-sub) Hãy kiểm tra việc nối cáp tín hiệu.
(Được nối kết bằng cáp DVI) ếu cáp điện được nối đúng cách, nhưng bạn vẫn thấy thông báo trên màn hình, thì có thể là chế độ màn hình được đặt ở “Analog.” (“Tương tự.”) Dùng chức năng
(Nhập /Nguồn) Conversion (Chuyển Nguồn) nằm ở phía trước màn hình để kiểm tra lại tín hiệu đầu vào của màn hình.
Nếu màn hình ban đầu (màn hình khởi nhập) xuất hiện, hãy khởi động máy tính ở chế độ ứng dụng (chế độ safe mode ở Windows ME/2000/XP) rồi đổi tần số của card hình ảnh. (Hãy tham khảo Các chế độ hiển thị đặt trước)
Nếu màn hình ban đầu (Màn hình khởi nhập) không hiện ra, hãy liên hệ với trung tâm bảo hành hay người
bán sản phẩm.
Bạn có thể thấy mẩu tin này khi tín hiệu từ thẻ video vượt quá độ phân giải và tần số tối đa mà màn hình có thể xử lý được.
Hãy điều chỉnh độ phân giải và tần số tối đa mà màn hình có thể xử lý được.
Nếu màn hình vượt quá SXGA hay 75 Hz, sẽ xuất hiện một thông báo “Not Optimum Mode", "Recommended mode 1280 x 1024 60 Hz”. Nếu màn hình vượt quá 85 Hz, thì nó sẽ hoạt động bình thường nhưng thông báo
Not Optimum Mode", "Recommended mode 1280 x
“
1024 60 Hz” sẽ xuất hiện một phút và sau đó mất đi. Vui lòng thay đổi đến chế độ khuyến cáo trong khoảng thời gian một phút này. (Câu thông báo sẽ hiển thị lại nếu khởi động lại hệ thống.)
Page 42
Không có hình ảnh trên màn hình. Có phải đèn báo điện nguồn trên màn hình cứ nhấp nháy sau mỗi giây?
Màn hình đang ở chế độ PowerSaver.
Hãy nhấn một phím trên bàn phím hay di chuyển chuột để kích hoạt màn hình và phục hồi hình ảnh trên màn hình.
Nếu màn hình không phản ứng, hãy kích hoạt chức năng ' '(Nhập /Nguồn) Conversion (Chuyển Nguồn) nằm ở phía trước màn hình, hoặc thử di chuyển con chuột hoặc nhấn lại một phím trên bàn phím.
Tôi không thấy OSD.
Màn hình hiển thị các màu lạ hay chỉ có trắng đen.
Màn hình bất ngờ trở nên không cân xứng.
Kết nối bằng cáp DVI?
Bạn đã khóa OSD để ngăn chặng các thay đổi chăng?
Có phải màn hình chỉ có một màu như thể được nhìn qua giấy kiếng không?
Có phải màn hình co những màu sắc kì lạ sau khi chạy một chương trình hay vì có sự xung đột giữa các chương trình ứng dụng không?
Card hình ảnh có được cài đặt đúng chưa?
Bạn có thay đổi card hình ảnh hay trình điều khiển không?
Bạn có thể thấy một màn hình trắng nếu bạn khởi động hệ thống trước khi bạn nối cáp DVI; hay bạn rút cáp DVI và gắn lại trong khi hệ thống đang chạy vì có một số loại card đồ họa không chuyển tín hiệu video. Hãy nối cáp DVI và khởi động lại hệ thống.
Hãy mở khóa OSD bằng cách nhấn và giữ nút [ ] ít nhất trong 5 giây.
Hãy kiểm tra việc nối cáp tín hiệu.
Hãy chắc chắn rằng card hình ảnh đã được ấn chặt vào trong rãnh dành cho card video.
Hãy khởi động lại máy tính.
Hãy cài card hình ảnh sau khi đọc hướng dẫn cài card hình ảnh.
Sử dụng OSD để điều chỉnh kích thước và vị trí của màn hình.
Màn hình bị lệch tâm.
LED đang nhấp nháy nhưng không có hình ảnh trên màn hình.
Màn hình chỉ hiển thị tối đa 16 màu. Màu trên màn hình thay đổi sau khi bạn đổi card hình ảnh.
Bạn có điều chỉnh độ phân giải và tần số
Điều chỉnh độ phân giải và tần số của card hình ảnh. (Hãy tham khảo Các chế độ hiển thị đặt trước)
màn hình không?
Màn hình có thể không được cân bằng do chu kỳ các tín hiệu của card màn hình. Hãy Điều chỉnh lại Vị trí màn hình bằng cách tham khảo OSD.
Bạn có điều chỉnh độ phân giải và tần số
Điều chỉnh độ phân giải và tần số của card hình ảnh. (Hãy tham khảo Các chế độ hiển thị đặt trước)
màn hình không?
Tần số có được điều chỉnh đúng khi bạn kiểm tra Display Timing (Thời hạn hiển thị) trên menu không?
Điều chỉnh tần số thích hợp bằng cách tham khảo hướng dẫn sử dụng card hình ảnh và Các chế độ
hiển thị định trước.
(Tần số tối đa cho mỗi độ phân giải có thể thay đổi tùy theo dạng sản phẩm.)
Chế độ màu của Windows có được cài đặt đúng không?
Windows XP : Để cài độ phân giải, vào Control Panel → Appearance and Themes → Display → Settings.
Windows ME/2000 : Để cài độ phân giải, vào Control Panel → Display → Settings.
Card hình ảnh có được cài đặt đúng
Hãy cài card hình ảnh sau khi đọc hướng dẫn cài card hình ảnh.
chưa?
Page 43
Bạn sẽ thấy một
gặp sự
thông báo như sau: "Unrecognized monitor, Plug & Play (VESA DDC) monitor found".
Bạn đã cài đặt chương trình điều khiển màn hình chưa?
Hãy xem sách Hướng dẫn cài card hình ảnh để xem các chức năng Plug & Play (VESA DDC) có được hỗ trợ không.
Hãy cài đặt chương trình điều khiển màn hình theo Các
hướng dẫn Cài đặt Trình điều khiển.
Hãy cài đặt chương trình điều khiển màn hình theo Các
hướng dẫn Cài đặt Trình điều khiển.
Hãy kiểm tra khi MagicTune™ không hoạt động đúng.
MagicTune™ hoạt động không đúng.
Tính năng MagicTune™ chỉ được tìm thấy ở máy PC (VGA) với hệ điều hành Windows có hỗ trợ chức năng Cắm và Chạy.
Bạn đã thay đổi máy PC hoặc card đồ họa?
Bạn đã cài đặt chương trình chưa?
* Để kiểm tra xem máy PC của bạn có tính năng MagicTune™ hay không, hãy thực hiện theo các bước dưới đây (Dành cho hệ điều hành WinXP) ;
Bảng Điều khiển → Hiệu suất và Bảo dưỡng → Hệ thống → Phần cứng → Quản lý Thiết bị → Màn hình → Sau khi xóa màn hình Cắm và Chạy, tìm ‘Màn hình Cắm và Chạy’ bằng cách tìm Phần cứng mới.
MagicTune™ là phần mềm bổ sung cho màn hình. Một số mạch điều khiển đồ họa có thể không hỗ trợ màn hình của bạn. Khi gặp phải vấn đề với mạch điều khiển đồ họa, hãy vào trang web của chúng tôi để xem danh sách các mạch điều khiển đồ họa tương thích được liệt kê.
http://www.samsung.com/monitor/magictune
Hãy tải về chương trình mới nhất. Có thể tải chương trình về từ địa chỉ
http://www.samsung.com/monitor/magictune
Khởi động lại máy tính sau khi cài đặt chương trình lần đầu tiên. Nếu đã cài đặt một bản sao chương trình, hãy gỡ bỏ ra, khởi động lại máy tính, và sau đó cài đặt lại chương trình. Bạn cần khởi động lại máy tính để máy hoạt động bình thường sau khi cài đặt hay gỡ bỏ chương trình.
Hãy vào trang web của chúng tôi và tải về phần mềm cài đặt dành cho MagicTune™ MAC.
Kiểm tra những mục sau đây nếu màn hình
Kiểm tra xem bộ dây nguồn và cáp có kết nối đúng với máy vi tính không.
Kiểm tra xem máy vi tính có phát ra tiếng bíp bíp hơn 3 lần khi bật máy không. (Nếu đúng như vậy, hãy gọi Dịch vụ bảo hành đối với main board của máy vi tính)
Nếu bạn đã lắp một card hình mới hoặc tự lắp ráp PC, hãy kiểm tra trình điều khiển của bộ tiếp hợp (video) và màn hình.
Kiểm tra xem tỉ lệ quét màn hình video có được cài ở 56 Hz ~75 Hz không. (Không được vượt quá 75 Hz khi sử dụng độ phân giải cực đại)
Nếu bạn gặp sự cố trong việc lắp đặt trình điều khiển bộ tiếp hợp (video), hãy để máy ở Safe Mode, vào "Control Panel, System, Device Administrator" để bỏ Display Adapter; sau đó khởi động máy lại và lắp đặt lại trình điều khiển bộ tiếp hợp (video).
Nếu sự cố vẫn tiếp tục, hãy liên hệ với một rung tâm bảo hành được ủy quyền..
cố.
Q & A
Hỏi Đáp
Tôi có thể thay đổi tần số bằng cách nào? Có thể thay đổi tần số bằng cách cài đặt lại cấu hình
Page 44
của thẻ video.
Nên nhớ rằng sự hỗ trợ thẻ video có khác nhau, tùy theo phiên bản của chương trình điều khiển được sử dụng. (Xem Hướng dẫn sử dụng card hình ảnh hoặc máy vi tính để biết thêm chi tiết.)
Làm thế nào điều chỉnh độ phân giải? Windows XP :
Làm thế nào điều chỉnh độ phân giải? Windows XP :
Tôi có thể lau vỏ ngoài/Màn hình LCD không?
Để cài độ phân giải, vào Control Panel → Appearance and Themes → Display → Settings.
Windows ME/2000 : Để cài độ phân giải, vào Control Panel → Display → Settings.
Contact the video card manufacturer for details.
Để cài độ phân giải, vào Control Panel → Appearance and Themes → Display → Screen Saver. Để cài đặt chức năng, vào phần BIOS-SETUP của máy PC.
Windows ME/2000 : Để cài độ phân giải, vào Control Panel → Display → Screen Saver. Để cài đặt chức năng, vào phần BIOS-SETUP của máy PC.
Tham khảo Tài liệu Windows/Máy vi tính.
Ngắt dây nguồn, sau đó lau màn hình bằng vải mềm, có thể dùng dung Dịch tẩy hoặc nước đơn thuần.
Không được để lại bất cứ dung Dịch nào hoặc gây vết trầy xước. Không để cho dung Dịch len vào bên trong màn hình.
ếu dùng trong một thời gian dài, sóng siêu âm của bút điện tử có gây hại cho cơ thể con người không?
Tại sao có 2 nút dùng để khử sóng siêu âm?
Mặc dù bạn sẽ nghe thấy một vài âm thanh nho nhỏ, nhưng sóng siêu âm này hoàn toàn vô hại đối với cơ thể con người.
Sóng siêu âm bị 2 nút này khử cũng như khử các sóng nhằm giữ mức cân bằng khi vẽ trên màn hình LCD bằng bút điện tử.
Tự Kiểm tra
tự kiểm tra | Thông điệp Cảnh báo | Môi trường | Thông tin hữu ích
Màn hình của bạn có chức năng tự kiểm tra cho phép bạn kiểm tra màn hình có hoạt động bình thường hay không.
tự kiểm tra
Tắt máy tính và màn hình. Rút dây cáp video ra khỏi mặt sau máy tính. Bật màn hình lên. Nếu màn hình hoạt động đúng, bạn sẽ thấy một hộp như được minh họa bên dưới.
Page 45
Hộp này sẽ xuất hiện trong khi làm việc bình thường nếu như cáp tín hiệu video bị đứt hay hư hỏng.
Tắt màn hình và gắn lại dây cáp video; rồi khởi động lại máy tính và màn hình. Nếu màn hình của bạn vẫn không có dấu hiệu gì sau các thao tác trên, hãy kiểm tra bộ phận điều
khiển video và hệ thống máy tính; màn hình của bạn đang hoạt động bình thường.
Thông điệp Cảnh báo
Nếu có sự cố với tín hiệu vào, một thông điệp sẽ xuất hiện trên màn hình hoặc màn hình không có tín hiệu dù đèn báo nguồn LED vẫn sáng. Thông điệp này có thể báo hiệu rằng màn hình hiện nằm ngoài khu vực quét hoặc bạn cần kiểm tra cáp tín hiệu.
Môi trường
Nơi đặt và vị trí màn hình có thể ảnh hưởng đến chất lượng và các chức năng khác của màn hình.
Nếu có bất kỳ loa trầm (woofer) nào gần màn hình, hãy tháo loa ra và chuyển sang một phòng khác. Chuyển mọi thiết bị điện như radio, quạt, đồng hồ và điện thoại ra cách màn hình 3 foot (một mét).
Thông tin hữu ích
Màn hình sẽ tái tạo lại các tín hiệu hình ảnh nhận từ máy tính. VÀ thế, nếu máy tính hoặc card video gặp sự cố, nó sẽ làm cho màn hình mất tín hiệu, màu xấu, tiếng ồn, Chế độ video không được hỗ trợ, vv... Trong trường hợp này, trước hết kiểm tra nguyên nhân sự cố, sau đó liên hệ với trung tâm bảo hành hoặc người bán hàng cho bạn. Trong trường hợp này, trước hết kiểm tra nguyên nhân sự cố, sau đó liên hệ với trung tâm bảo hành hoặc người bán hàng cho bạn.
Đánh giá tình trạng hoạt động của màn hình
Nếu không có hình ảnh trên màn hình hay thông điệp "Not Optimum Mode", "Recommended mode 1280 x 1024 60 Hz" hiện ra, hãy tháo cáp ra khỏi máy tính khi nguồn điện vào màn hình vẫn còn.
Nếu thông điệp vẫn còn trên màn hình hoặc nếu màn hình trở chuyển sang màu trắng, có nghĩa là màn hình đang hoạt động bình thường.
Trong trường hợp này, hãy kiểm tra xem máy tính có gặp sự cố hay không.
Page 46
Đặ
c tính kỹ thuật
Thông tin tổng quát
Tên Model SyncMaster 761BF
Màn hình LCD
Kích thước Đường chéo 17,0 inch (43 cm)
Vùng hiển thị 337,92 mm (H) x 270,336 mm (V)
Diện tích điểm ảnh 0,264 mm (H) x 0,264 mm (V)
Đồng bộ hóa
Quét ngang 30 ~ 81 kHz
Quét dọc 56 ~ 75 Hz
Màu hiển thị
16,7 M màu sắc
Độ phân giải
Độ phân giải tối ưu 1280 x 1024@60 Hz
Độ phân giải tối đa 1280 x 1024@75 Hz
Tín hiệu vào, Thiết bị đầu cuối
RGB Analog, DVI (Giao diện Số), RGB Tương thích Số 0,7 Vp-p ± 5%, Mức TTL (V cao ≥ 2,0V, V thấp ≤ 0,8V)
Xung ảnh điểm tối đa
135 MHz (Analog, Digital)
Nguồn điện
AC 100 - 240 V~ (+/- 10 %), 50/60 Hz
Dây cáp tín hiệu
Page 47
Cáp 15 chân D-Sub, Có thể tháo lắp
ớ
p
DVI-D với cáp DVI-D, Có thể tháo lắp (Được bán riêng)
Kích thước (rộng x cao x dày) / Trọng lượng
379,0 x 404,0 x 237,0 mm / 14,9 x 15,9 x 9,3 inch / 4,8 kg / 10,6 lbs
Lưu ý về môi trường
Điều kiện hoạt động Nhiệt độ : 10 °C ~ 40 °C (50 °F ~ 104 °F)
Độ ẩm : 10 % ~ 80 %, không ngưng tụ
Bảo quảnNhiệt độ : -20 °C ~ 45 °C (-4 °F ~ 113 °F)
Độ ẩm : 5 % ~ 95 %, không ngưng tụ
Chức năng Plug & Play
Màn hình này có thể kết nối với bất cứ hệ thống Plug & Play tương thích nào. Sự tương thích giữa màn hình và máy tính sẽ cung cấp điều kiện hoạt động và thông số cài đăt tốt nhất. Trong hầu hết trường hợp, quá trình cài đặt sẽ diễn ra tự động, trừ khi người sử dụng muốn chọn những thông số cài đặt khác. Dot Acceptable Điểm ảnh chấp nhận được
Điểm ảnh chấp nhận được
Màn hình TFT LCD được chế tạo bằng công nghệ bán dẫn cao cấp với độ chính xác trên 1ppm (một phần triệu) ứng dụng cho sản phẩm này. Nhưng thỉnh thoảng, các điểm ảnh của các màu ĐỎ, XANH LÁ CÂY, XANH DA TRỜI, và TRẮNG có vẻ hơi sáng, hoặc một số điểm ảnh đen có thể xuất hiện. Điều này không phải do chất lượng xấu, thế nên bạn có thể sử dụng sản phẩm mà không phải lo lắng.
Ví dụ, tổng số điểm ảnh của màn hình TFT LCD có trong sản phẩm này là 3.932.160.
Thiết kế và các đặc tính kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước.
Thiết bị L
B (Thiết bị Trao đổi Thông tin dùng trong dân dụng)
Sản phẩm này tuân thủ Qui định Tương thích Điện từ cho dân dụng và có thể được sử dụng trong tất cả các nơi kể cả các nơi dân cư thông thường.
(Ảnh hưởng bức xạ điện từ của thiết bị Lớp B nhỏ hơn thiết bị của lớp A.)
Bộ phận tiết kiệm điện
Màn hình này có một hệ thống quản lý điện năng tích hợp được gọi là Bộ phận tiết kiệm điện. Hệ thống này tiết kiệm điện bằng cách chuyển màn hình sang chế độ dùng ít năng lượng khi không được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Màn hình sẽ tự động hoạt động bình thường trở lại khi bạn di chuyển chuột hay nhấn một phím bất kỳ trên bàn phím. Để bảo tồn năng lượng, hãy TẮT màn hình khi không cần thiết, hay khi không sử dụng trong thời gian dài. Bộ phận tiết Kiệm Điện hoạt động với một card màn hình tương thích chuẩn VESA DPMS được cài đặt trong máy tính. Bạn phải sử dụng một phần mềm tiện ích trong máy tính để cài đặt chức năng này.
Trạng thái Hoạt động bình thường
Chế độ tiết kiệm năng
lượng
Đèn báo có điện Xanh Xanh , Nhấp nháy Off (Tắt)
Công suất tiêu thụ Tối đa 34 W Tối đa 1 W Tối đa 1 W
Màn hình này tương thích chuẩn EPA Energy STAR dùng với máy tính có trang bị chức năng VESA DPMS.
Với tư cách là một Energy STAR
®
Partner, SAMSUNG khẳng định rằng
sản phẩm này đáp ứng các quy định về hiệu quả điện năng của Energy
Tắt điện
EPA/Energy 2000
®
và Energy2000 nếu
Page 48
STAR®.
ậ
p tr
Các chế độ hiển thị được thiết l
Nếu tín hiệu được truyền đi từ máy tương ứng với Các chế độ cài đặt về thời gian sau đây, màn hình sẽ được điều chỉnh tự động. Tuy nhiên, nếu tín hiệu khác đi, màn hình có thể chuyển sang màu trắng trong khi đèn LED vẫn sáng. Tham khảo hướng dẫn sử dụng card video và điều chỉnh màn hình như sau.
Các chế độ định giờ được đặt trước
Chế độ Hiển thị
MAC, 640 x 480 35,000 66,667 30,240 -/-
MAC, 832 x 624 49,726 74,551 57,284 -/-
MAC, 1152 x 870 68,681 75,062 100,00 -/-
IBM, 640 x 350 31,469 70,086 25,175 +/-
IBM, 640 x 480 31,469 59,940 25,175 -/-
IBM, 720 x 400 31,469 70,087 28,322 -/+
VESA, 640 x 480 37,861 72,809 31,500 -/-
Tần số quét
ngang
(kHz)
ước
Tần số quét dọc
(Hz)
Tần số điểm ảnh
(MHz)
Cực tính đồng
bộ
(H/V)
VESA, 640 x 480 37,500 75,000 31,500 -/-
VESA, 800 x 600 35,156 56,250 36,000 +/+
VESA, 800 x 600 37,879 60,317 40,000 +/+
VESA, 800 x 600 48,077 72,188 50,000 +/+
VESA, 800 x 600 46,875 75,000 49,500 +/+
VESA, 1024 x 768 48,363 60,004 65,000 -/-
VESA, 1024 x 768 56,476 70,069 75,000 -/-
VESA, 1024 x 768 60,023 75,029 78,750 +/+
VESA, 1152 x 864 67,500 75,000 108,000 +/+
VESA, 1280 x 960 60,000 60,000 108,000 +/+
VESA, 1280 x 1024 63,981 60,020 108,000 +/+
VESA, 1280 x 1024 79,976 75,025 135,000 +/+
Page 49
Tần số quét ngang
Thời gian quét một đường ngang nối kết từ cạnh phải sang cạnh trái màn hình được gọi là Chu kỳ ngang, và con số nghịch đảo của Chu kỳ ngang được gọi là Tần số quét ngang. Đơn vị: kHz
Tần số quét dọc
Như một đèn huỳnh quang. Màn hình phải lặp lại cùng một hình ảnh nhiều lần trong mỗi giây để hiển thị một hình ảnh cho người xem. Tần số của sự lặp lại này được gọi là Tần số quét dọc hoặc Tốc độ làm tươi. Đơn vị: Hz
Page 50
Đặ
c tính kỹ thuật
Thông tin tổng quát
Tên Model SyncMaster 961BF
Màn hình LCD
Kích thước Đường chéo 19,0 inch (48 cm)
Vùng hiển thị 376,32 mm (H) x 301,056 mm (V)
Diện tích điểm ảnh 0,294 mm (H) x 0,294 mm (V)
Đồng bộ hóa
Quét ngang 30 ~ 81 kHz
Quét dọc 56 ~ 75 Hz
Màu hiển thị
16,7 M màu sắc
Độ phân giải
Độ phân giải tối ưu 1280 x 1024@60 Hz
Độ phân giải tối đa 1280 x 1024@75 Hz
Tín hiệu vào, Thiết bị đầu cuối
RGB Analog, DVI (Giao diện Số), RGB Tương thích Số 0,7 Vp-p ± 5%, Mức TTL (V cao ≥ 2,0V, V thấp ≤ 0,8V)
Xung ảnh điểm tối đa
135 MHz (Analog, Digital)
Nguồn điện
AC 100 - 240 V~ (+/- 10 %), 50/60 Hz
Dây cáp tín hiệu
Page 51
Cáp 15 chân D-Sub, Có thể tháo lắp
ớ
p
DVI-D với cáp DVI-D, Có thể tháo lắp (Được bán riêng)
Kích thước (rộng x cao x dày) / Trọng lượng
420,0 x 421,0 x 237,0 mm / 16,5 x 16,6 x 9,3 inch / 5,5 kg / 12,1 lbs
Lưu ý về môi trường
Điều kiện hoạt động Nhiệt độ : 10 °C ~ 40 °C (50 °F ~ 104 °F)
Độ ẩm : 10 % ~ 80 %, không ngưng tụ
Bảo quảnNhiệt độ : -20 °C ~ 45 °C (-4 °F ~ 113 °F)
Độ ẩm : 5 % ~ 95 %, không ngưng tụ
Chức năng Plug & Play
Màn hình này có thể kết nối với bất cứ hệ thống Plug & Play tương thích nào. Sự tương thích giữa màn hình và máy tính sẽ cung cấp điều kiện hoạt động và thông số cài đăt tốt nhất. Trong hầu hết trường hợp, quá trình cài đặt sẽ diễn ra tự động, trừ khi người sử dụng muốn chọn những thông số cài đặt khác. Dot Acceptable Điểm ảnh chấp nhận được
Điểm ảnh chấp nhận được
Màn hình TFT LCD được chế tạo bằng công nghệ bán dẫn cao cấp với độ chính xác trên 1ppm (một phần triệu) ứng dụng cho sản phẩm này. Nhưng thỉnh thoảng, các điểm ảnh của các màu ĐỎ, XANH LÁ CÂY, XANH DA TRỜI, và TRẮNG có vẻ hơi sáng, hoặc một số điểm ảnh đen có thể xuất hiện. Điều này không phải do chất lượng xấu, thế nên bạn có thể sử dụng sản phẩm mà không phải lo lắng.
Ví dụ, tổng số điểm ảnh của màn hình TFT LCD có trong sản phẩm này là 3.932.160.
Thiết kế và các đặc tính kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước.
Thiết bị L
B (Thiết bị Trao đổi Thông tin dùng trong dân dụng)
Sản phẩm này tuân thủ Qui định Tương thích Điện từ cho dân dụng và có thể được sử dụng trong tất cả các nơi kể cả các nơi dân cư thông thường.
(Ảnh hưởng bức xạ điện từ của thiết bị Lớp B nhỏ hơn thiết bị của lớp A.)
Bộ phận tiết kiệm điện
Màn hình này có một hệ thống quản lý điện năng tích hợp được gọi là Bộ phận tiết kiệm điện. Hệ thống này tiết kiệm điện bằng cách chuyển màn hình sang chế độ dùng ít năng lượng khi không được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Màn hình sẽ tự động hoạt động bình thường trở lại khi bạn di chuyển chuột hay nhấn một phím bất kỳ trên bàn phím. Để bảo tồn năng lượng, hãy TẮT màn hình khi không cần thiết, hay khi không sử dụng trong thời gian dài. Bộ phận tiết Kiệm Điện hoạt động với một card màn hình tương thích chuẩn VESA DPMS được cài đặt trong máy tính. Bạn phải sử dụng một phần mềm tiện ích trong máy tính để cài đặt chức năng này.
Trạng thái Hoạt động bình thường
Chế độ tiết kiệm năng
lượng
Đèn báo có điện Xanh Xanh , Nhấp nháy Off (Tắt)
Công suất tiêu thụ Tối đa 38 W Tối đa 1 W Tối đa 1 W
Màn hình này tương thích chuẩn EPA Energy STAR dùng với máy tính có trang bị chức năng VESA DPMS.
Với tư cách là một Energy STAR
®
Partner, SAMSUNG khẳng định rằng
sản phẩm này đáp ứng các quy định về hiệu quả điện năng của Energy
Tắt điện
EPA/Energy 2000
®
và Energy2000 nếu
Page 52
STAR®.
ậ
p tr
Các chế độ hiển thị được thiết l
Nếu tín hiệu được truyền đi từ máy tương ứng với Các chế độ cài đặt về thời gian sau đây, màn hình sẽ được điều chỉnh tự động. Tuy nhiên, nếu tín hiệu khác đi, màn hình có thể chuyển sang màu trắng trong khi đèn LED vẫn sáng. Tham khảo hướng dẫn sử dụng card video và điều chỉnh màn hình như sau.
Các chế độ định giờ được đặt trước
Chế độ Hiển thị
MAC, 640 x 480 35,000 66,667 30,240 -/-
MAC, 832 x 624 49,726 74,551 57,284 -/-
MAC, 1152 x 870 68,681 75,062 100,00 -/-
IBM, 640 x 350 31,469 70,086 25,175 +/-
IBM, 640 x 480 31,469 59,940 25,175 -/-
IBM, 720 x 400 31,469 70,087 28,322 -/+
VESA, 640 x 480 37,861 72,809 31,500 -/-
Tần số quét
ngang
(kHz)
ước
Tần số quét dọc
(Hz)
Tần số điểm ảnh
(MHz)
Cực tính đồng
bộ
(H/V)
VESA, 640 x 480 37,500 75,000 31,500 -/-
VESA, 800 x 600 35,156 56,250 36,000 +/+
VESA, 800 x 600 37,879 60,317 40,000 +/+
VESA, 800 x 600 48,077 72,188 50,000 +/+
VESA, 800 x 600 46,875 75,000 49,500 +/+
VESA, 1024 x 768 48,363 60,004 65,000 -/-
VESA, 1024 x 768 56,476 70,069 75,000 -/-
VESA, 1024 x 768 60,023 75,029 78,750 +/+
VESA, 1152 x 864 67,500 75,000 108,000 +/+
VESA, 1280 x 960 60,000 60,000 108,000 +/+
VESA, 1280 x 1024 63,981 60,020 108,000 +/+
VESA, 1280 x 1024 79,976 75,025 135,000 +/+
Page 53
Tần số quét ngang
Thời gian quét một đường ngang nối kết từ cạnh phải sang cạnh trái màn hình được gọi là Chu kỳ ngang, và con số nghịch đảo của Chu kỳ ngang được gọi là Tần số quét ngang. Đơn vị: kHz
Tần số quét dọc
Như một đèn huỳnh quang. Màn hình phải lặp lại cùng một hình ảnh nhiều lần trong mỗi giây để hiển thị một hình ảnh cho người xem. Tần số của sự lặp lại này được gọi là Tần số quét dọc hoặc Tốc độ làm tươi. Đơn vị: Hz
Page 54
Liên hệ SAMSUNG WORLDWIDE
Nếu có thắc mắc hay góp ý về sản phẩm của Samsung, vui lòng liên hệ với Trung tâm chăm sóc khách hàng SAMSUNG.
North America
U.S.A 1-800-SAMSUNG (7267864) http://www.samsung.com
CANADA 1-800-SAMSUNG (7267864) http://www.samsung.com/ca
MEXICO 01-800-SAMSUNG (7267864) http://www.samsung.com/mx
Latin America
ARGENTINE 0800-333-3733 http://www.samsung.com/ar
BRAZIL 4004-0000 http://www.samsung.com/br
CHILE 800-726-7864 (SAMSUNG) http://www.samsung.com/cl
COLOMBIA 01-8000112112 http://www.samsung.com.co
COSTA RICA 0-800-507-7267 http://www.samsung.com/latin
ECUADOR 1-800-10-7267 http://www.samsung.com/latin
EL SALVADOR 800-6225 http://www.samsung.com/latin
GUATEMALA 1-800-299-0013 http://www.samsung.com/latin
JAMAICA 1-800-234-7267 http://www.samsung.com/latin
PANAMA 800-7267 http://www.samsung.com/latin
PUERTO RICO 1-800-682-3180 http://www.samsung.com/latin
REP. DOMINICA 1-800-751-2676 http://www.samsung.com/latin
TRINIDAD & TOBAGO
VENEZUELA 0-800-100-5303 http://www.samsung.com/latin
Europe
1-800-7267-864 http://www.samsung.com/latin
Page 55
BELGIUM 02 201 2418 http://www.samsung.com/be
CZECH REPUBLIC 844 000 844 http://www.samsung.com/cz
DENMARK 70 70 19 70 http://www.samsung.com/dk
FINLAND 030-6227 515 http://www.samsung.com/fi
FRANCE
3260 SAMSUNG(7267864) (€ 0,15/min)
http://www.samsung.com/fr
GERMANY 01805 - 121213 (€ 0,14/Min) http://www.samsung.de
HUNGARY 06-80-SAMSUNG (7267864) http://www.samsung.com/hu
ITALIA 800 SAMSUNG (7267864) http://www.samsung.com/it
LUXEMBURG 0032 (0)2 201 24 18 http://www.samsung.lu
NETHERLANDS 0900 20 200 88 (€ 0,10/Min) http://www.samsung.com/nl
NORWAY 815-56 480 http://www.samsung.com/no
POLAND 0 801 801 881 http://www.samsung.com/pl
PORTUGAL 80 8 200 128 http://www.samsung.com/pt
REPUBLIC OF IRELAND
0818 717 100 http://www.samsung.com/uk
SLOVAKIA 0800-SAMSUNG (7267864) http://www.samsung.com/sk
SPAIN 902 10 11 30 http://www.samsung.com/es
SWEDEN 0771-400 200 http://www.samsung.com/se
SWITZERLAND 0800-7267864 http://www.samsung.com/ch
U.K 0870 SAMSUNG (7267864) http://www.samsung.com/uk
CIS
ESTONIA 800-7267 http://www.samsung.ee
LATVIA 800-7267 http://www.samsung.com/lv
LITHUANIA 8-800-77777 http://www.samsung.lt
KAZAKHSTAN 8 800 080 1188 http://www.samsung.kz
RUSSIA 8-800-200-0400 http://www.samsung.ru
UKRAINE 8-800-502-0000 http://www.samsung.com/ur
UZBEKISTAN 140-1234 http://www.samsung.uz
Asia Pacific
AUSTRALIA 1300 362 603 http://www.samsung.com/au
CHINA 800-810-5858, 010- 6475 1880 http://www.samsung.com.cn
HONG KONG 3698-4698 http://www.samsung.com/hk
Page 56
INDIA 3030 8282, 1800 1100 11 http://www.samsung.com/in
g
Độ p
INDONESIA 0800-112-8888 http://www.samsung.com/id
JAPAN 0120-327-527 http://www.samsung.com/jp
MALAYSIA 1800-88-9999 http://www.samsung.com/my
PHILIPPINES 1800-10-SAMSUNG (7267864) http://www.samsung.com/ph
SINGAPORE 1800-SAMSUNG (7267864) http://www.samsung.com/sg
THAILAND 1800-29-3232, 02-689-3232 http://www.samsung.com/th
TAIWAN 0800-329-999 http://www.samsung.com/tw
VIETNAM 1 800 588 889 http://www.samsung.com/vn
Middle East & Africa
SOUTH AFRICA 0860 7267864 (SAMSUNG) http://www.samsung.com/za
U.A.E
800SAMSUNG (7267864) 8000-4726
http://www.samsung.com/mea
Những điều khoản
Khoảng cách điểm
Hình ảnh trên màn hình được tạo thành từ những điểm màu đỏ, xanh lục và xanh dương. Các điểm càng gần, độ phân giải càng cao. Khoảng cách giữa hai điểm cùng màu được gọi là‘Khoảng cách điểm’. Đơn vị: mmm
Tần số quét dọc
Màn hình phải được vẽ lại nhiều lần trong một giây để tạo và hiển thị một hình ảnh cho người xem. Tần số của sự lặp lại tính theo mỗi giây này được gọi là Tần số quét dọc hoặc Tốc độ làm tươi. Đơn vị: Hz
Ví dụ : Nếu một điểm sáng được lập lại 60 lần mỗi giây thì được xem như là 60 Hz.
Tần số quét ngan
Thời gian để quét một đường ngang nối cạnh phải với cạnh trái của màn hình được gọi là Chu kỳ ngang. Số nghịch đảo của Chu kỳ ngang được gọi là Tần số quét ngang. Đơn vị: kHz
Các phương pháp Xen kẽ và Không xen kẽ
Hiển thị các đường ngang của màn hình từ trên xuống dưới theo thứ tự được gọi là phương pháp Không xen kẽ trong khi hiển thị những đường lẽ rồi đến những đường chẵn luân phiên nhau được gọi là phương pháp Xen kẽ. Phương pháp Không xen kẽ được ứng dụng cho phần lớn các loại màn hình để bảo đảm hình ảnh rõ nét. Phương pháp Xen kẽ thì tương tự như phương pháp được sử dụng trong các TV.
Chức năng Plug & Play
Đây là chức năng làm cho màn hình có chất lượng tốt nhất bởi nó cho phép máy tính và màn hình trao đổi thông tin một cách tự động. Màn hình này theo tiêu chuẩn quốc tế VESA DDC về chức năng Plug & Play.
hân giải
Page 57
Đ
©
Số lượng các điểm ngang và dọc được sử dụng để tạo nên hình ảnh trên màn hình được gọi là ‘độ phân giải’. Con số này cho thấy sự chính xác của mức độ hiển thị. Độ phân giải cao sẽ tốt cho việc trình bày các tác vụ phức tạp và các thông tin về hình ảnh trên màn hình sẽ được hiển thị nhiều hơn.
Ví
Nếu độ phân giải là 1280 X 1024, có nghĩa là màn hình sẽ được tạo nên bởi 1280 điểm
dụ :
nằm ngang (độ phân giải ngang) và 1024 đường dọc (độ phân giải dọc).
ể hiển thị tốt hơn
Điều chỉnh độ phân giải và tỷ lệ đưa tín hiệu vào trong mạch (tốc độ làm tươi sáng) trong Bảng điều khiển (Control Panel) của máy theo hướng dẫn sau đây để đạt chất lượng hình ảnh đẹp nhất. Chất lượng hình ảnh trên màn hình có thể không ổn định nếu màn hình TFT-LCD của bạn không được hỗ trợ chất lượng hình ảnh đẹp nhất.
Độ phân giải : 1280 x 1024 Tần số quét dọc (tốc độ làm tươi) : 60 Hz
Màn hình TFT LCD được chế tạo bằng công nghệ bán dẫn cao cấp với độ chính xác trên 1ppm (một phần triệu) ứng dụng cho sản phẩm này. Nhưng thỉnh thoảng, các điểm ảnh của các màu ĐỎ, XANH LÁ CÂY, XANH DA TRỜI, và TRẮNG có vẻ hơi sáng, hoặc một số điểm ảnh đen có thể xuất hiện. Điều này không phải do chất lượng xấu, thế nên bạn có thể sử dụng sản phẩm mà không phải lo lắng.
Ví dụ, tổng số điểm ảnh của màn hình TFT LCD có trong sản phẩm này là 3.932.160.
Khi bạn lau màn hình và khung bên ngoài, xin vui lòng thực hiện theo hướng dẫn sau đây: dùng một miếng vải khô và mềm để lau màn hình. Tránh lau mạnh vùng màn hình LCD mà chỉ thao tác nhẹ nhàng. Nếu bạn chà quá mạnh, trên màn hình TV sẽ xuất hiện những vết bẩn khó sạch.
Nếu không hài lòng với chất lượng hình ảnh, bạn có thể có chất lượng hình ảnh đẹp hơn bằng cách thực hiện "chức năng tự động điều chỉnh" (auto adjustment function) trên màn hình hiển thị, nó sẽ xuất hiện trên màn hình khi bạn nhấn nút đóng cửa sổ. Nếu hình ảnh vẫn còn bị nhiễu sau khi điều chỉnh tự động, nên dùng chức năng điều chỉnh FINE/COARSE.
Nếu bạn mở một màn hình cố định trong một thời gian lâu, hình ảnh dư hay vết mờ có thể xuất hiện. Hãy chuyển đổi sang chế độ bảo tồn năng lượng, hay đặt trên màn hình lưu (screensaver) một hình ảnh chuyển động, khi bạn cần rời màn hình trong một thời gian khá lâu.
Phạm vi
Thông tin trong tài liệu hướng dẫn này có thể được thay đổi mà không cần báo trước.
2007 Samsung Electronics Co., Ltd. Bản quyền đã được đăng ký bảo hộ.
Nghiêm cấm bất kỳ hình thức sao chép, mô phỏng nào mà không có văn bản cho phép của Samsung Electronics Co., Ltd.
Samsung Electronics Co., Ltd. sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào trong tài liệu này hoặc về những thiệt hại ngẫu nhiên hoặc tất yếu có liên quan đến việc cung cấp, thực hiện hoặc sử dụng tài liệu này.
Samsung là thương hiệu đã đăng ký của Samsung Electronics Co., Ltd.; Microsoft, Windows và Windows NT là các thương hiệu đã đăng ký của Microsoft Corporation; VESA, DPMS và DDClà thương hiệu đã đăng ký của Video Electronics Standard Association; tên và biểu tượng ENERGY STAR® là thương hiệu đã đăng ký của U.S. Environmental Protection Agency (EPA). Với tư cách là
một Energy STAR® Partner, Samsung Electronics Co. Ltd. khẳng định rằng sản phẩm này đáp ứng các quy định về hiệu quả điện năng của Energy STAR®. Tất cả những tên sản phẩm khác được đề cập trong tài liệu này có thể là những thương hiệu hoặc những thương hiệu đã đăng ký của các công ty sở hữu chúng.
Page 58
MÉXICO
IMPORTADO POR: SAMSUNG ELECTRONICS MÉXICO. S.A. de C.V.
EXPORTADO POR: Samsung Electronics CO.,LTD.
Vía Lopez Portillo No. 6, Col. San Fco. Chilpan Tultitlán, Estado de México, C.P. 54940 Tel: 01-55-5747-5100 / 01-800-726-7864
416, Mae tan-3dong, Yeongtong - gu, Suwon City, Gyeonggi-do Korea
Loading...