Chữ ký kiểm soát ……………
nhưng được kết nối với nhiệt ngẫu nằm trong môi trường có khí dễ cháy nổ và chỉ có
mạch điện đầu vào của máy ghi được giới hạn năng lượng.
6.10 Thiết bị điện (electrical apparatus): tất cả các thiết bị mà toàn bộ hoặc 1 phần
của chúng sử dụng điện năng như các thiết bị phát điện, truyền tải, phân phối, tích lũy,
đo lường, điều khiển, biến đổi, tiêu thụ điện năng và các thiết bị thông tin liên lạc
khác.
6.11 Hỗn hợp khí thử nổ (Explosive test mixture): hỗn hợp khí nổ chuyên dùng để
thử các thiết bị điện dùng trong môi trường khí nổ.
6.12 Nhiệt độ bắt lửa trong môi trường khí nổ (ignition temperature of an
explosive gas atmosphere): nhiệt độ nhỏ nhất trên bề mặt bị nung nóng gây bắt lửa của
chất dễ cháy ở dạng hỗn hợp của khí hoặc hơi với không khí.
6.13 Nhiệt độ lớn nhất trên bề mặt (maximum surface temperature): nhiệt độ lớn
nhất ở điều kiện làm việc bất lợi (nhưng trong phạm vi cho phép) mà bất cứ một phần
hoặc toàn bộ bề mặt nào đó của thiết bị điện có thể đạt tới gây bắt lửa bầu không khí
bao quanh.
Chú thích: điều kiện bất lợi nhất gồm tình trạng quá tải hoặc điều kiện hư hỏng nào
đó được chấp nhận trong tiêu chuẩn riêng về các kiểu bảo vệ liên quan.
6.14 Kết cấu chống nổ (the explosion proof structure): các biện pháp đặc biệt áp
dụng cho thiết bị điện để ngăn ngừa bắt lửa môi trường khí nổ bao quanh.
6.15 Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (degree of protection of enclosure IP)
Phân cấp bằng số theo TCVN 4255 (IEC 60529) bắt đầu bằng ký hiệu IP áp dụng
cho vỏ ngoài các thiết bị điện để cung cấp:
- bảo vệ con người chống tiếp xúc với, hoặc tiếp cận tới, các bộ phận mang điện và
chống tiếp xúc với bộ phận chuyển động (không phải trục quay trơn và tương tự)
bên trong vỏ bọc,
- bảo vệ thiết bị điện chống sự xâm nhập của vật rắn bên ngoài, và
- bảo vệ thiết bị điện chống xâm nhập có hại của nước, trong trường hợp được chỉ
ra bởi phân loại.
6.16 Cơ cấu đấu nối (connection facilities): cọc đấu dây, đinh vit, bu long và các
bộ phận khác dùng để đấu nối với những dây dẫn của mạch điện ngoài.
6.17 Khoang đấu cáp (terminal compartment): ngăn riêng hoặc bộ phận của vỏ,
có hoặc không liên hệ với khoang chính và chứa những cơ cấu đấu nối.
6.18 Ống luồn cáp (cabble entry): phần tử để dẫn cáp điện vào trong thiết bị điện.
6.19 Vỏ thiết bị (enclosure): tất cả các vách ngăn bao quanh các phần mang điện
của thiết bị điện gồm các cửa, nắp, ống luồn cáp, các cơ cấu chấp hành, trục quay và
các ổ trục, bảo vệ cho các thiết bị điện làm việc được an toàn.
6.20 Khe hở an toàn thực nghiệm lớn nhất (M.E.S.G – Maximum experimental
safe gap): Khe hở tối đa của mối ghép phòng nổ rộng 25 mm, để ngăn chặn được sự