LG FC1409D4E User Guide [vi]

Page 1
MFL67890470
RELEASING THIS DRAWING WITHOUT PERMISSION LG Electronics SHOULD BE ACCUSED ACCORDING TO THE LAWS AND COMPANY RULES.
이 도면은 LG전자의 자산으로 불법 유출시 관계법과 회사규정에 의해 처벌됨.
WORK
70
P/NO. 다
SEC.
가 BRAND
LG
<FRONT> <BACK>
2 2
MODEL
FC1409D4E. AESPEVN
P/NO.
MFL67890470
PRINTING DEGREE
EXTERIER INTERIER
1 1
MATERIAL AND PRINTING DESCRIPTION
모조지 80g OFFSET 인쇄
<< 주기 >>
1. 재질 : 모조지 80g
2. 인쇄 작업
1) G/S(LG) BRAND(FIG1): * 표지 - 1도 : LG RED PANTONE #207
2) OEM BRAND(FIG2) : * 표지 - 1도 : BLACK * 내지 - 1도 : BLACK
3. 문자의 크기 및 형상은 주어진 FILM에 준한다.
4. 책자의 크기는 일반적 규격(국판)에 준한다.
5. 양산 전에 설계 한도를 득할것.
6. 유해물질 관리 기준 :본 부품에 금지물질이 포함되지 않도록 하고, 상세내용은 LG(63)-A-5501-34를 만족할 것.
<< NOTES >>
1. Material : Vellum paper
LG MODEL 명
F4J6VGV2S
SUFFIX
AESPEVN
LANGUAGE
VIETNAMESE
- 2도 : LG GRAY PANTONE #430
* 내지 -1도 : BLACK
PAGE
52
REMARK
Correct information about Error Code & Update information about Display
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
REV. NO.
기호
REVISION DESCRIPTION
변경 사항
EDXH500130
REF. NO.
시방 번호
Copyright © 2017 LG Electronics Inc. All Rights Reserved
2017.05.18 L.V.Cuong D.M.Kim
APPROVED
PREPARED
DATE
년/월/일
시방자
승인자
2. Print work
1) G/S(LG) BRAND(FIG1) : * Cover - First color : LG Red Pantone #207
- Second color : LG GRAY PANTONE #430 * Inside - First color : Black
2) OEM BRAND(FIG2) : * Cover - First color : Black * Inside - First color : Black
3. Printing, text size and line are based on LG designg film.
4. Size will Follow the standard.
5. Before product controlled by criteria sample.
6. Standard of supervision for hazardous material : The part should not contain prohibited substances(Pb,Cd,Hg,Cr+6,PBB,PBDE)
2
and details should comply with LG standar d of LG(63)-A-5501-34.
DR COMPLETED
도면 DR 완료
완료일 : 13.12.18
1/1
TRIG.
MODELING
Cuong Luong
LG 전자 (주)
LG Electronics Inc.
17.04.20
REVIEWEDDESIGNED
mm
CHECKED APPROVED
Thanh Trinh
17.04.20
RELATED DWG.
1
김동민
17.04.20
1
T
I T L E
DWG. No.
PDF
ILLUSTRATOR
MANUAL,OWNER’S
TITAN 2.0 C4 WD
MFL67890470
Page 2
Page 3
MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN AN TOÀN ....................................................................3
HƯỚNG DẪN AN TOÀN QUAN TRỌNG ................................................................3
Xử lý Thiết bị Cũ Của Bạn .......................................................................................9
LẮP ĐẶT ............................................................................................10
Các bộ phận ..........................................................................................................10
Các phụ kiện ..........................................................................................................10
Thông số kỹ thuật .................................................................................................. 11
Yêu cầu Không gian Lắp đặt .................................................................................12
Tháo dỡ bao bì đóng gói và Tháo bỏ Bu-lông Vận chuyển ...................................13
Sử dụng Miếng lót Chống Trượt (Tùy chọn) .........................................................14
Sàn Gỗ (Sàn Lửng) ...............................................................................................14
Giữ thăng bằng cho Thiết bị ..................................................................................15
Kết nối Ống Cấp Nước ..........................................................................................15
Lắp đặt Ống Xả nước ............................................................................................18
VẬN HÀNH ........................................................................................19
Sử dụng Máy Giặt .................................................................................................19
Phân loại Quần áo .................................................................................................20
Thêm Các chất Làm sạch ...................................................................................... 21
Bảng Điều khiển ....................................................................................................23
Bảng Chương trình ................................................................................................24
Chương trình Tùy chọn .........................................................................................29
Sấy ........................................................................................................................31
Hướng dẫn này có thể có các hình ảnh hoặc nội dung khác với model mà bạn đã mua.
Hướng dẫn sử dụng này có thể được thay đổi bởi nhà sản xuất.
CHỨC NĂNG THÔNG MINH ...........................................................33
Sử dụng Ứng dụng Smart ThinQ ..........................................................................33
Sử dụng Smart Diagnosis™ ..................................................................................34
BẢO TRÌ ............................................................................................35
Vệ sinh Máy Giặt Của bạn ..................................................................................... 35
Vệ sinh Bộ lọc Ngõ vào Nước ...............................................................................35
Vệ sinh Bộ lọc Bơm Xả .........................................................................................36
Vệ sinh Ngăn kéo Bộ phân phối ............................................................................37
Tub Clean (Làm sạch Lồng giặt) ( ) (Tùy chọn) ................................................37
Thận trọng trước hiện tượng Đóng băng Trong Mùa đông ...................................38
XỬ LÝ SỰ CỐ ...................................................................................40
Chẩn đoán Sự cố ..................................................................................................40
Thông báo Lỗi ........................................................................................................ 43
BẢO HÀNH .......................................................................................45
DỮ LIỆU HOẠT ĐỘNG
.....................................................................48
Page 4
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
VI
Các hướng dẫn an toàn sau đây nhằm mục đích ngăn chặn các rủi ro hoặc hư hỏng không thể lường trước từ việc vận hành sản phẩm không an toàn hoặc không đúng cách. Các hướng dẫn được chia thành hai phần ‘CẢNH BÁO’ và ‘THẬN TRỌNG’ như được mô tả bên dưới.
Biểu tượng này được hiển thị để cho biết các vấn đề và thao tác vận hành có thể gây ra rủi ro. Hãy đọc cẩn thận phần có biểu tượng này và thực hiện theo các hướng dẫn để tránh rủi ro.
CẢNH BÁO
Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng dẫn có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
THẬN TRỌNG
Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng dẫn có thể gây ra thương tích nhẹ hoặc hư hỏng sản phẩm.
HƯỚNG DẪN AN TOÀN QUAN TRỌNG
CẢNH BÁO
Để giảm rủi ro cháy, nổ, tử vong, điện giật, thương tích hoặc bỏng ở người khi sử dụng sản phẩm này, hãy thực hiện theo các biện pháp phòng ngừa cơ bản, bao gồm các điều sau:
Hộ gia đình có trẻ em
Thiết bị này không nhằm dành cho những người (bao gồm trẻ em) có năng lực thể chất, giác quan hoặc tinh thần bị suy giảm, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức sử dụng nếu họ không có sự giám sát hoặc hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng thiết bị từ người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ. Trẻ em cần phải được giám sát để đảm bảo rằng các bé không chơi đùa với thiết bị.
3
Page 5
Sử dụng ở Châu Âu:
Trẻ em từ 8 tuổi trở lên hoặc người có năng lực thể chất, giác quan hoặc tinh thần bị suy giảm, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức có thể sử dụng thiết bị này nếu có sự giám sát hoặc hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng thiết bị một cách an toàn và hiểu các nguy hiểm có liên quan. Trẻ em không được chơi đùa với thiết bị. Trẻ em không được thực hiện việc vệ sinh và bảo trì dành cho người dùng nếu không có sự giám sát.
Cần giữ trẻ em dưới 3 tuổi tránh xa thiết bị nếu không giám sát được bé liên tục.
Lắp đặt
•Đừng bao giờ cố gắng vận hành thiết bị nếu thiết bị hư hỏng, trục trặc, bị tháo rời từng phần, thiếu hoặc gãy các bộ phận, kể cả dây hoặc phích cắm bị hỏng.
•Thiết bị này chỉ nên được vận chuyển bởi hai hoặc nhiều người để giữ thiết bị một cách chắc chắn.
•Không lắp đặt thiết bị ở nơi có nhiều bụi và ẩm thấp. Không lắp đặt hoặc bảo quản thiết bị ở bất kỳ khu vực ngoài trời hoặc ở bất kỳ chỗ nào chịu tác động của điều kiện thời tiết như ánh sáng mặt trời trực tiếp, gió, mưa hoặc nhiệt độ dưới mức đóng băng.
•Siết chặt ống xả để tránh bị bật ra.
•Nếu dây điện bị hỏng hoặc lỗ ổ cắm bị lỏng, không dùng dây điện đó và liên hệ với trung tâm dịch vụ được ủy quyền.
•Không cắm thiết bị này vào ổ điện nhiều lỗ cắm, dây điện kéo dài hoặc bộ nắn điện.
VI
4
Page 6
•Không được lắp đặt thiết bị phía sau cửa có khoá, cửa trượt hoặc cửa có bản lề ở phía đối diện cửa của thiết bị, làm hạn chế thao tác mở hẳn cửa của thiết bị.
•Thiết bị này phải được nối đất. Trong trường hợp xảy ra trục trặc hoặc hỏng máy, việc nối đất sẽ giảm thiểu rủi ro điện giật bằng cách tạo ra đường đi cản trở dòng điện ít nhất.
•Thiết bị này được trang bị dây điện có dây dẫn nối đất và phích cắm nối đất. Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp, được lắp đặt và nối đất theo các quy tắc và quy định địa phương.
•Việc kết nối dây dẫn nối đất thiết bị không đúng cách có thể gây ra rủi ro điện giật. Xác nhận lại với thợ điện hoặc nhân viên dịch vụ có đủ trình độ chuyên môn nếu bạn nghi ngại không biết thiết bị có được nối đất đúng cách hay không.
•Không sửa đổi phích cắm được cung cấp kèm theo thiết bị. Nếu phích cắm không phù hợp với ổ cắm, hãy yêu cầu thợ điện có đủ trình độ chuyên môn lắp đặt ổ cắm đúng.
Vận hành
•Không thử tách các tấm pa-nen hoặc tháo rời thiết bị. Không dùng bất kỳ đồ vật sắc nhọn tác động vào bảng điều khiển để vận hành thiết bị.
•Không sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của thiết bị. Mọi việc sửa chữa và bảo trì phải do nhân viên dịch vụ có đủ trình độ chuyên môn thực hiện trừ khi được khuyến nghị cụ thể trong Hướng dẫn sử dụng cho Người dùng này. Chỉ sử dụng các phụ tùng thay thế chính hãng.
VI
5
Page 7
VI
•Không đặt các loài động vật, chẳng hạn như thú cưng vào trong thiết bị.
•Không để vật liệu dễ cháy chẳng hạn như xơ vải, giấy, giẻ lau, hoá chất v.v. ở khu vực bên dưới và xung quanh thiết bị.
•Không để hở cửa thiết bị. Trẻ em có thể trèo lên cửa hoặc bò vào trong thiết bị, gây hư hỏng hoặc thương tích.
•Sử dụng bộ ống mới được cung cấp kèm theo thiết bị. Sử dụng lại các ống cũ có thể gây ra hiện tượng rò rỉ nước và làm hỏng tài sản về sau này.
•Không bỏ thêm, giặt hoặc sấy những đồ giặt đã được rửa, giặt, ngâm hoặc dính các chất dễ cháy hoặc dễ nổ (chẳng hạn như sáp, chất tẩy sáp, dầu, sơn, xăng, chất tẩy nhờn, dung môi tẩy khô, dầu hỏa, chất tẩy vết bẩn, nhựa thông, dầu thực vật, dầu ăn, acetone, cồn, v.v.). Sử dụng không đúng cách có thể gây cháy nổ.
•Không bao giờ đưa tay vào bên trong thiết bị khi thiết bị đang hoạt động. Đợi cho đến khi lồng giặt hoàn toàn dừng hẳn.
•Trường hợp xảy ra lụt, ngắt dây điện và liên hệ trung tâm dịch vụ khách hàng LG Electronics.
•Không đè cửa xuống quá mạnh khi cửa thiết bị hở.
•Không chạm vào cửa thiết bị khi sử dụng chương trình nhiệt độ cao.
•Không được sử dụng khí dễ cháy và các chất dễ cháy (benzen, xăng, dung môi, dầu mỏ hoặc cồn v.v.) gần sản phẩm.
•Nếu ống xả hoặc ống cấp bị đóng băng trong mùa đông, chỉ sử dụng thiết bị sau khi tan tuyết.
•Giữ tất cả các chất tẩy giặt, chất làm mềm và chất tẩy trắng tránh xa trẻ em.
6
Page 8
•Không được chạm vào phích cắm hoặc các phần điều khiển thiết bị bằng tay ướt.
•Không được gập cong dây điện quá mức hoặc đặt một vật nặng lên dây.
•Không giặt mền, đệm, giầy hoặc chăn cho thú cưng hay bất kỳ vật khác ngoại trừ quân áo hoặc khăn trải giường, trong máy này.
•Chỉ được dùng thiết bị này cho hộ gia đình và không được dùng thiết bị này trong các ứng dụng di động.
•Nếu có rò rỉ khí (isobutan, propan, khí tự nhiên v.v.), không được chạm vào thiết bị hay dây diện và thông gió khu vực ngay lập tức.
An toàn kỹ thuật cho việc sử dụng máy sấy
•Không sấy đồ chưa được giặt bên trong thiết bị.
•Đồ giặt bị dính các chất bẩn như dầu ăn, dầu thực vật, a xê tôn, cồn, xăng dầu, dầu hỏa, chất tẩy vết bẩn, nhựa thông, sáp và chất tẩy sáp nên được giặt sạch trong nước nóng trước pha thêm một lượng chất tẩy lớn hơn trước khi được sấy khô trong máy .
•Không bao giờ dừng lại thiết bị trước khi kết thúc của chu trình sấy trừ khi tất cả các đồ giặt được nhanh chóng lấy ra và trải rộng để hạ nhiệt.
•Các món đồ mục như cao su xốp (bọt cao su), mũ tắm, vải không thấm nước, các đồ vật được đệm cao su và quần áo hay gối được đệm miếng đệm cao su bọt không nên được sấy khô trong thiết bị.
•Chất làm mềm vải, hoặc các sản phẩm tương tự, nên được sử dụng theo quy định của các hướng dẫn về chất làm mềm vải.
•Lấy tất cả các đồ vật từ trong túi như bật lửa và diêm ra ngoài.
•Thiết bị sẽ không thể sử dụng được nếu các hóa chất công nghiệp được sử dụng để làm sạch.
VI
7
Page 9
Bảo trì
•Cắm chặt phích cắm vào ổ cắm sau khi loại bỏ hết hơi ẩm và bụi bẩn.
•Ngắt thiết bị ra khỏi nguồn điện trước khi vệ sinh thiết bị. Việc đặt phần điều khiển về vị trí TẮT hoặc chờ không ngắt thiết bị này ra khỏi nguồn điện.
•Không phun nước vào bên trong hoặc bên ngoài thiết bị để vệ sinh thiết bị.
•Không bao giờ rút phích cắm thiết bị bằng cách kéo dây điện. Luôn cầm chặt phích cắm và kéo thẳng phích cắm ra khỏi ổ cắm.
Tiêu hủy
•Trước khi vứt bỏ thiết bị cũ, rút phích cắm. Cắt bỏ dây cáp ngay phía sau thiết bị để phòng ngừa sử dụng nhầm.
•Để tất cả vật liệu đóng gói (chẳng hạn như túi nhựa và xốp) cách xa trẻ em. Vật liệu đóng gói có thể gây ngạt thở.
•Tháo rời cửa trước khi thải bỏ hoặc vứt bỏ thiết bị này để tránh gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ hoặc các động vật nhỏ bị mắc kẹt bên trong.
VI
8
Page 10
Xử lý Thiết bị Cũ Của Bạn
• Biểu tượng thùng rác có bánh xe bị gạch chéo cho biết các sản phẩm rác điện và điện tử (WEEE) cần được thải bỏ riêng biệt khỏi rác thải sinh hoạt.
• Sản phẩm điện cũ có thể chứa các chất độc hại nên việc xử lý đúng cách thiết bị cũ của bạn sẽ giúp phòng ngừa những hậu quả tiêu cực tiềm tàng đối với môi trường và sức khoẻ con người. Thiết bị cũ của bạn có thể chứa các bộ phận có thể tái sử dụng có thể được dùng để sửa các sản phẩm khác và các vật liệu quý khác mà có thể được tái chế để bảo tồn các tài nguyên có giới hạn.
• Bạn có thể mang thiết bị của mình đến cửa hàng mà bạn đã mua sản phẩm hoặc liên hệ với văn phòng xử lý rác ở địa phương bạn để biết thông tin về điểm thu thập WEEE được ủy quyền gần nhất. Để biết thông tin cập nhật nhất về quốc gia bạn, vui lòng truy cập www.lg.com/global/recycling.
VI
9
Page 11
LẮP ĐẶT
5
Các bộ phận
1
Bu-lông vận chuyển
2
Phích cắm điện
3
Ngăn kéo
4
Bảng điều khiển
Lồng giặt
6
Cửa
7
Ống xả
8
Ốc xả nước
9
Bộ lọc bơm xả
10
Nắp đậy (Vị trí có thể thay đổi tùy vào các sản phẩm)
Chân có thể điều chỉnh
11
Chân có thể điều chỉnh
VI
Các phụ kiện
Ống cấp nước lạnh (1
EA) (Tùy chọn: Nóng
Công-xôn khuỷu để siết
chặt ống xả (Tùy chọn)
10
(1 EA))
Cờ-lê Nắp để đậy các lỗ bu-
lông vận chuyển (Tùy
Dây rút (Tùy chọn)
Miếng lót chống trượt (2
EA) (Tùy chọn)
chọn)
Page 12
Page 13
VI
2 cm
0.5 cm
2 cm10 cm
Yêu cầu Không gian Lắp đặt
Vị trí
Độ thăng bằng sàn : Độ dốc cho phép bên
dưới toàn bộ thiết bị là 1°. Ổ cắm điện : Phải trong vòng 1 mét mỗi bên
tính từ vị trí của thiết bị.
• Không làm quá tải ổ cắm do sử dụng nhiều hơn một thiết bị.
Khoảng hở Thêm : Cách tường, 10 cm: phía sau/5 cm: bên phải & trái
• Không đặt hoặc để các sản phẩm giặt bên trên thiết bị vào bất cứ lúc nào. Các sản phẩm này có thể làm hư hỏng bề mặt sơn hoặc các phần điều khiển.
CẢNH BÁO
• Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp được lắp đặt và nối đất đúng cách theo các quy tắc và quy định địa phương.
Bố trí
• Lắp đặt thiết bị trên sàn cứng và bằng phẳng.
• Đảm bảo sự tuần hoàn không khí xung quanh thiết bị không bị cản trở bởi các loại thảm, mền, v.v.
• Không cố chỉnh sửa bất kỳ tình trạng không bằng phẳng nào của sàn bằng các miếng gỗ, bìa cứng hoặc vật liệu tương tự bên dưới thiết bị.
• Nếu không thể tránh bố trí thiết bị kế bên bếp ga hoặc bếp than thì phải đặt một lớp cách nhiệt (85x60 cm) phủ lá nhôm ở bên phía đối diện bếp ga hoặc bếp lò giữa hai thiết bị.
• Không lắp đặt thiết bị trong các phòng có thể xảy ra nhiệt độ đóng băng. Các ống đóng băng có thể bị cháy dưới áp suất. Độ tin cậy của bộ điều khiển điện tử có thể bị ảnh hưởng ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng.
• Đảm bảo rằng khi lắp đặt thiết bị, kỹ sư có thể dễ dàng tiếp cận được thiết bị trong trường hợp hỏng máy.
• Với thiết bị đã được lắp đặt, điều chỉnh tất cả bốn chân bằng cách sử dụng cờ-lê bu-lông vận chuyển được cung cấp để đảm bảo thiết bị được vững chắc, có khoảng hở xấp xỉ 5 mm giữa phần bên trên thiết bị và phần bên dưới chỗ bày thức ăn để nấu nướng
• Nếu thiết bị được giao trong mùa đông và nhiệt độ dưới nhiệt độ đóng băng, đặt thiết bị ở nhiệt độ phòng trong vài giờ trước khi tiến hành vận hành thiết bị.
CẢNH BÁO
• Thiết bị này không được thiết kế để sử dụng trên biển hoặc trong những hệ thống lắp đặt di động chẳng hạn như nhà lưu động, máy bay, v.v.
Nối Điện
• Không sử dụng dây kéo dài hoặc bộ nắn điện đôi.
• Luôn rút phích cắm thiết bị và tắt nguồn cấp nước sau khi sử dụng.
• Kết nối thiết bị với ổ cắm được nối đất phù hợp theo các quy định đi dây hiện hành.
• Thiết bị phải được bố trí sao cho có thể dễ dàng tiếp cận được phích cắm.
• Chỉ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn mới được phép sửa chữa thiết bị. Việc sửa chữa được thực hiện bởi những người không có kinh nghiệm có thể gây thương tích hoặc trục trặc nghiêm trọng. Hãy liên hệ trung tâm dịch vụ địa phương của bạn.
12
Page 14
VI
Tháo dỡ bao bì đóng gói và Tháo bỏ Bu-lông Vận chuyển
Nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp.
1
• Sau khi tháo bỏ bìa cứng và vật liệu vận chuyển, nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp. Đảm bảo goòng chống rời ra cùng đế đỡ và không bị kẹt vào bên dưới đáy thiết bị.
• Nếu bạn phải đặt thiết bị nằm xuống để tháo bỏ đế bìa cứng thì phải luôn luôn bảo vệ phần mặt bên của thiết bị và đặt cẩn thận thiết bị nằm trên mặt bên của máy. Không đặt thiết bị nằm trên mặt trước hoặc mặt sau của máy.
Goòng Chống (Tùy
chọn)
Đế bìa cứng
Lắp đặt các nắp che lỗ.
3
Nắp
LƯU Ý
• Lưu giữ các bộ phận lắp ráp bu-lông để sau này sử dụng. Để phòng ngừa hư hỏng cho các thành phần bên trong, Không được vận chuyển máy giặt mà không lắp đặt lại các bu­lông vận chuyển.
• Không tháo rời các bu-lông vận chuyển và vòng kẹp có thể gây rung và tiếng ồn nghiêm trọng, có thể dẫn đến hư hỏng máy giặt vĩnh viễn. Dây điện được cố định phía sau máy giặt bằng một bu-lông vận chuyển để giúp phòng ngừa việc vận hành thiết bị mà vẫn còn để các bu-lông vận chuyển ở chỗ cũ.
Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu-lông.
2
• Bắt đầu từ hai bu-lông vận chuyển bên dưới, sử dụng cờ-lê (kèm theo) để nới lỏng hoàn toàn tất cả các bu-lông vận chuyển bằng cách xoay ngược chiều kim đồng hồ. Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu-lông bằng cách lắc nhẹ trong lúc kéo ra ngoài.
Vòng kẹp
Bu-lông
vận chuyển
13
Page 15
VI
Sử dụng Miếng lót Chống Trượt (Tùy chọn)
Nếu bạn lắp đặt thiết bị trên một bề mặt trơn trượt, thiết bị có thể di chuyển do sự rung lắc quá mức. Việc chỉnh thăng bằng không đúng có thể gây trục trặc thông qua tiếng ồn và độ rung. Nếu xảy ra trường hợp này, lắp đặt các miếng lót chống trượt bên dưới các chân chỉnh thăng bằng và điều chỉnh độ thăng bằng.
Vệ sinh sàn để dán các miếng lót chống
1
trượt.
• Sử dụng một miếng giẻ khô để loại bỏ và lau sạch các vật thể lạ và hơi ẩm. Nếu vẫn còn hơi ẩm, các miếng lót chống trượt có thểbị trượt.
Điều chỉnh độ thăng bằng sau khi đặt thiết bị
2
trong khu vực lắp đặt.
Đặt mặt dính của miếng lót chống trượt lên
3
sàn.
Mặt này hướng lên trên
Mặt dính
Sàn Gỗ (Sàn Lửng)
• Các sàn gỗ rất dễ bị rung.
• Để tránh rung, chúng tôi khuyến cáo bạn đặt các vòng đệm cao su có độ dày tối thiểu 15 mm ở mỗi chân của thiết bị, được cố định bằng đinh vít vào tối thiểu hai dầm ngang.
Vòng đệm cao su
• Nếu có thể thì lắp đặt thiết bị ở một trong các góc phòng, là nơi mà sàn vững chắc hơn.
• Lắp các vòng đệm cao su để giảm rung.
LƯU Ý
• Việc đặt và chỉnh độ thăng bằng máy giặt đúng cách sẽ đảm bảo máy vận hành được lâu dài, thường xuyên và đáng tin cậy.
• Máy giặt phải 100% nằm ngang và đứng vững tại chỗ.
• Máy giặt không được 'Bập bênh' các góc khi có tải.
• Bề mặt lắp đặt phải sạch sẽ, không dính sáp đánh bóng sàn và các lớp phủ bôi trơn khác.
• Không để các chân máy giặt bị ướt. Không thực hiện như vậy có thể gây rung hoặc tiếng ồn.
• Bạn có thể mua các vòng đệm cao su (số hiệu bộ phận 4620ER4002B) ở Trung tâm Dịch vụ LG.
Đảm bảo rằng thiết bị đã thăng bằng.
4
• Đẩy hoặc lắc nhẹ các cạnh bên trên của thiết bị để đảm bảo rằng thiết bị không bị rung chuyển. Nếu thiết bị rung chuyển, chỉnh lại thiết bị một lần nữa cho thăng bằng.
LƯU Ý
• Bạn có thể mua miếng lót chống trượt ở Trung tâm Dịch vụ LG.
14
Page 16
VI
Giữ thăng bằng cho Thiết bị
Nếu sàn không bằng phẳng, hãy vặn các chân có thể điều chỉnh được nếu cần (Không chèn các miếng gỗ v.v. bên dưới các chân). Đảm bảo rằng tất cả bốn chân đều vững chắc và chống trên sàn, sau đó kiểm tra xem thiết bị đã thăng bằng hoàn hảo chưa (Sử dụng ống ni-vô).
• Khi thiết bị đã thăng bằng, siết chặt các ốc hãm lên trên sát bệ thiết bị. Tất cả các ốc hãm phải được siết chặt.
Nâng lên Hạ xuống
Ốc hãm
Siết chặt tất cả 4
ốc hãm
Kiểm tra Đường chéo
• Khi đẩy các cạnh của tấm trên máy giặt xuống theo đường chéo, thiết bị không được di chuyển lên xuống (kiểm tra cả hai chiều). Nếu thiết bị rung chuyển khi đẩy tấm trên máy theo đường chéo, điều chỉnh lại các chân lần nữa.
LƯU Ý
• Sàn làm bằng gỗ hoặc dạng lửng có thể góp phần gây rung mạnh và mất thăng bằng.
• Nếu máy giặt được lắp đặt trên một bệ nâng, thiết bị phải được buộc chặt chắc chắn để loại trừ rủi ro rơi đổ.
Kết nối Ống Cấp Nước
• Áp suất cấp nước cần đạt từ 0,1 MPa và 1,0MPa (1,0‒10,0 kgf/cm2).
• Đừng siết quá chặt ống cấp nước.
• Nếu áp suất cấp nước lớn hơn 1,0 MPa, nên lắp đặt một thiết bị nén.
• Kiểm tra định kỳ tình trạng của ống và thay ống nếu cần thiết.
Kiểm tra Gioăng Cao su trên Ống Cấp Nước
Hai gioăng cao su được cung cấp kèm theo các ống cấp nước. Chúng được sử dụng để phòng ngừa rò rỉ nước. Đảm bảo kết nối với vòi nước máy đủ chặt.
Đầu nối ống Gioăng cao su
Đầu nối ống
Gioăng cao su
15
Page 17
VI
Kết nối Ống với Vòi Nước máy
Kết Nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước máy có Ren
Vặn đầu nối ống lên trên vòi cấp nước.
Kết nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước máy Không có Ren
Nới lỏng bốn vít cố định.
1
Vít cố định
Đầu nối
bên trên
Gioăng cao su
Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước
3
máy sao cho gioăng cao su tạo thành kết nối kín nước. Siết chặt bốn vít cố định.
Đẩy ống cấp theo chiều thẳng đứng lên phía
4
trên sao cho gioăng cao su bên trong ống có thể dính chặt hoàn toàn vào vòi nước máy rồi sau đó siết chặt bằng cách vặn ống về phía bên phải.
Vành
Ống
cấp nước
Kết nối Ống Loại Một Chạm với Vòi nước máy Không có Ren
Vặn nới vành đai ống nối và nới lỏng bốn vít
1
cố định.
Tháo bỏ vành dẫn hướng nếu vòi nước máy
2
quá lớn để lắp với ống nối.
Vành dẫn hướng
16
Vành đai
Page 18
VI
Tháo bỏ vành dẫn hướng nếu vòi nước máy
2
quá lớn để lắp với ống nối.
Vành dẫn hướng
Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước
3
máy sao cho gioăng cao su tạo thành kết nối kín nước. Siết chặt bốn vít cố định và vành đai ống nối.
Kéo vành khoá dập đầu nối xuống, đẩy ống
4
cấp lên ống nối và nhả vành khoá rập đầu nối. Đảm bảo ống nối khoá vào đúng chỗ.
Kết nối Ống với Thiết bị
Gắn đường nước nóng vào nguồn cấp nước nóng ở phía sau của máy giặt. Gắn đường nước lạnh vào nguồn cấp nước lạnh ở phía sau của máy giặt.
Nguồn cấp
nước lạnh
Nguồn cấp nước nóng (Tùy chọn)
LƯU Ý
• Sau khi hoàn tất kết nối, nếu nước rò rỉ ra từ ống thì lặp lại các bước tương tự. Sử dụng kiểu vòi nước máy thông dụng nhất để cấp nguồn nước. Trong trường hợp vòi nước máy là đầu vuông hoặc quá to, tháo bỏ vành dẫn hướng trước khi lắp vòi nước máy vào trong ống nối.
Sử dụng Vòi nước Nằm ngang
Vòi nước nằm ngang
Vành khóa rập
LƯU Ý
• Trước khi kết nối ống cấp với vòi nước máy, mở vòi nước máy để xả sạch các chất lạ (chất dơ, cát, mùn cưa, v.v.) trong các đường nước. Hứng nước xả vào xô và kiểm tra nhiệt độ nước.
Vòi nước kéo dài
Vòi nước đầu vuông
17
Page 19
Lắp đặt Ống Xả nước
• Ống xả không nên đặt cao hơn 100 cm so với sàn. Nước trong thiết bị không thể xả hoặc xả chậm.
• Siết chặt ống xả đúng cách sẽ bảo vệ sàn khỏi hư hỏng do rò rỉ nước.
• Nếu ống xả quá dài, không nhét ống ngược vào trong thiết bị. Điều này sẽ gây tiếng ồn bất thường.
~ 100 cm
~ 145 cm
~ 105 cm
cao nhất 100 cm
• Khi lắp đặt ống xả với bồn rửa, buộc chặt vòi bằng sợi dây.
• Siết chặt ống xả đúng cách sẽ bảo vệ sàn khỏi hư hỏng do rò rỉ nước.
VI
18
Bồn giặt
cao nhất 100 cm
Vòng kẹp ống
cao nhất 100 cm
Dây rút
Page 20
VẬN HÀNH
VI
Sử dụng Máy Giặt
Trước khi giặt lần đầu, chọn chương trình giặt, để máy giặt giặt không tải. Quá trình này sẽ thải bỏ chất cặn và nước mà có thể còn sót lại trong lúc sản xuất ra khỏi lồng giặt.
Phân loại quần áo và cho đồ vào máy.
1
• Phân loại quần áo theo loại vải, mức độ bẩn, màu sắc và kích thước mẻ giặt nếu cần. Mở cửa và cho đồ vào trong máy giặt.
Thêm các sản phẩm làm sạch và/hoặc chất
2
tẩy, chất làm mềm.
• Thêm lượng chất tẩy thích hợp vào ngăn kéo bộ phân phối chất tẩy. Thêm chất tẩy trắng hoặc chất làm mềm vải vào khu vực thích hợp của bộ phân phối nếu muốn.
Bật máy giặt.
3
• Nhấn nút Mở máy để bật máy giặt.
Chọn chu trình giặt mong muốn.
4
• Nhấn nút chu trình nhiều lần hoặc vặn núm chọn chu trình cho đến khi chọn được chu trình mong muốn.
Bắt đầu chu trình.
5
• Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng để bắt đầu chu trình. Máy giặt sẽ khuấy trộn nhanh không nước để đo khối lượng mẻ giặt. Nếu không
nhấn nút trong vòng 5 phút,
cài đặt
Kết thúc chu trình.
6
• Khi chu trình hoàn tất, máy sẽ phát ra một giai điệu. Lấy ngay quần áo của bạn ra khỏi máy giặt để hạn chế nhăn. Kiểm tra xung quanh gioăng cửa khi lấy các đồ có kích thước nhỏ ra do có thể bị vướng lại trong gioăng.
Khởi động/Tạm dừng
máy giặt sẽ tắt nguồn và tất cả các
sẽ bị mất.
19
Page 21
VI
Phân loại Quần áo
Tìm nhãn sử dụng trên quần áo của bạn.
1
• Nhãn này sẽ thông tin cho bạn về hàm lượng sợi vải của quần áo và cách giặt.
• Các biểu tượng trên nhãn sử dụng.
Nhiệt độ giặt
Giặt máy thông thường
Đồ dễ nhăn
Delicate (Sợi tinh xảo)
Giặt tay
Không giặt
Phân loại quần áo.
2
• Để đạt hiệu quả tốt nhất, phân loại quần áo thành các mẻ mà có thể giặt trong cùng một chu trình giặt.
• Các loại vải khác nhau cần được giặt ở các nhiệt độ và tốc độ vắt khác nhau.
• Luôn luôn phân loại các đồ tối màu với đồ màu nhạt và màu trắng. Giặt riêng chúng ra do có thể xảy ra hiện tượng nhuộm màu hoặc phai màu sợi vải làm đổi màu quần áo trắng và nhạt màu. Nếu có thể, không giặt các đồ bị bẩn nhiều cùng với các đồ bị bẩn ít.
Thận trọng trước khi bỏ đồ vào máy.
3
• Kết hợp các đồ kích thước lớn và nhỏ trong một mẻ giặt. Bỏ các đồ kích thước lớn vào máy trước.
• Các đồ kích thước lớn không nên nhiều hơn một nửa tổng khối lượng mẻ giặt. Không giặt riêng từng đồ. Điều này có thể gây mất cân bằng mẻ giặt. Thêm vào một hoặc hai đồ tương tự.
• Kiểm tra tất cả các túi để đảm bảo không có gì trong túi. Các đồ vật chẳng hạn như đinh, kẹp tóc, que diêm, bút, tiền xu và chìa khóa có thể làm hư hỏng cả máy giặt lẫn quần áo của bạn.
• Đóng phéc-mơ-tuya, móc cài áo và dây thắt để đảm bảo các đồ vật này không làm rách những quần áo khác.
• Xử lý trước vết bẩn và vết màu khó sạch bằng cách chải một lượng nhỏ chất tẩy đã pha loãng nước lên các vết màu khó sạch để giúp làm bong vết bẩn.
• Kiểm tra khe của vòng đệm mềm (màu xám) và lấy ra bất kỳ đồ vật nhỏ nào.
THẬN TRỌNG
• Kiểm tra bên trong lồng giặt và lấy ra bất kỳ đồ nào còn sót ở lần giặt trước đó.
− Vết bẩn (Nhiều, Vừa, Ít) : Tách riêng quần áo tùy vào lượng vết bẩn.
− Màu sắc (Trắng, Sáng, Tối): Tách riêng vải trắng với vải màu.
− Sợi vải (Sợi vải nhân tạo, Tổng hợp): Giặt riêng sợi vải nhân tạo và sợi vải tổng hợp.
20
• Lấy quần áo hoặc các đồ vật ra khỏi vòng đệm mềm để phòng ngừa quần áo và vòng đệm bị hư hỏng.
Page 22
VI
Thêm Các chất Làm sạch
Liều lượng Chất tẩy
• Chất tẩy cần được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất chất tẩy đó và được lựa chọn phù hợp với loại, màu, vết bẩn của sợi vải và nhiệt độ giặt.
• Nếu sử dụng quá nhiều chất tẩy thì có thể xuất hiện quá nhiều bọt xà phòng và điều này sẽ dẫn đến hiệu quả giặt kém hoặc gây tải nặng cho động cơ.
• Nếu bạn muốn sử dụng chất tẩy dạng lỏng, hãy làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất chất tẩy cung cấp.
• Bạn có thể rót trực tiếp chất tẩy dạng lỏng vào trong ngăn kéo chất tẩy chính nếu bạn dự định bắt đầu chu trình ngay lập tức.
• Không sử dụng chất tẩy dạng lỏng nếu bạn dự định sử dụng chế độ Hẹn giờ hoặc nếu bạn đã lựa chọn chế độ Pre Wash, vì chất lỏng có thể cô đặc lại.
• Nếu xuất hiện quá nhiều bọt xà phòng thì giảm bớt lượng chất tẩy.
• Có thể cần phải điều chỉnh cách sử dụng chất tẩy theo nhiệt độ nước, độ cứng nước, kích thước và mức độ bẩn của mẻ giặt. Để đạt hiệu quả tốt nhất, tránh tạo quá nhiều bọt xà phòng.
• Tham khảo nhãn trên quần áo trước khi chọn chất tẩy và nhiệt độ nước.
• Khi sử dụng máy giặt, sử dụng chất tẩy được chỉ định dành riêng đối với từng loại quần áo:
− Các chất tẩy dạng bột chung cho tất cả các loại vải
− Các chất tẩy dạng bột dành cho vải mềm mịn
− Chất tẩy dạng lỏng dành cho tất cả các loại vải hoặc các chất tẩy được chỉ định dành riêng cho vải len
• Để hiệu quả giặt và tẩy trắng tốt hơn, hãy sử dụng chất tẩy có thành phần tẩy trắng dạng bột phổ biến.
• Chất tẩy được xả từ bộ phân phối ngay lúc bắt đầu chu trình.
LƯU Ý
• Không để chất tẩy cô đặc lại. Làm như vậy có thể dẫn đến vón cục, hiệu năng xả kém hoặc có mùi.
• Tải đầy : Dựa theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
• Tải một phần : 3/4 lượng bình thường
• Tải tối thiểu : 1/2 tải đầy
Thêm Chất tẩy và Chất làm mềm Vải
Thêm Chất tẩy
• Chỉ Main wash →
• Pre wash+Main wash →
LƯU Ý
• Quá nhiều chất tẩy, chất tẩy trắng hoặc chất làm mềm có thể gây chảy tràn ra.
• Nhớ sử dụng lượng chất tẩy thích hợp.
Thêm Chất làm mềm Vải
• Không vượt quá vạch đổ đầy tối đa. Đổ quá đầy có thể dẫn đến phân phối sớm chất làm mềm vải, như vậy có thể làm đổi màu quần áo. Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối.
21
Page 23
VI
• Không trữ chất làm mềm vải trong ngăn kéo chất tẩy quá 2 ngày (Chất làm mềm vải có thể cô đặc lại).
• Chất làm mềm sẽ được tự động thêm vào trong chu trình giũ cuối cùng.
• Không mở ngăn kéo khi đang cấp nước vào.
• Không được sử dụng dung môi (ben-zen, v.v.).
LƯU Ý
• Không rót chất làm mềm vải trực tiếp lên quần áo.
Thêm Chất làm mềm Nước
• Có thể sử dụng chất làm mềm nước, chẳng hạn như chất chống cặn vôi (ví dụ than hoạt tính Calgon), để giảm bớt việc sử dụng chất tẩy trong các khu vực có nước quá cứng. Phân phối tùy theo lượng được ghi rõ trên bao bì đóng gói. Trước tiên thêm chất tẩy rồi đến chất làm mềm nước.
• Sử dụng lượng chất tẩy cần thiết đối với nước mềm.
Sử dụng Viên nén
Mở cửa và đặt các viên nén vào trong lồng
1
giặt.
Cho quần áo vào trong lồng giặt và đóng
2
cửa.
22
Page 24
Bảng Điều khiển
VI
1
Nút Nguồn
Nhấn nút Nguồn để bật máy giặt.
2
Nút Khởi động/Tạm dừng
• Nút Khởi động/Tạm dừng này dùng để
khởi động
• Nếu cần dừng tạm thời chu trình giặt, nhấn
nút Khởi động/Tạm dừng
3
Hiển thị
• Màn hình hiển thị các cài đặt, thời gian còn lại ước tính, các tùy chọn và thông báo tình trạng. Khi bật nguồn sản phẩm, các cài đặt mặc định trên màn hình sẽ sáng lên.
• Màn hình hiển thị thời gian ước tính còn lại. Trong khi kích thước của đồ giặt đang được tính toán tự động, hoặc 'Detecting' sẽ hiện ra.
• RPM (Số Vòng quay Trên Phút) có thể khác ở mỗi cấu hình.
hoặc tạm dừng chu trình giặt.
sẽ nhấp nháy
4
Đĩa quay chọn Chương trình
• Các chương trình có thể sử dụng theo loại quần áo.
• Đèn sẽ bật sáng chỉ báo chương trình đã lựa chọn.
5
Lựa chọn
• Phần này cho phép bạn chọn một chương trình bổ sung và sẽ sáng đèn khi được chọn.
• Sử dụng các nút này để lựa chọn các tùy chọn chương trình mong muốn đối với chu trình đã chọn.
23
Page 25
Bảng Chương trình
Chương trình Giặt
VI
Chương
trình
Cotton
bông)
(Vải
Cotton+
bông+)
(Vải
Easy Care (Giặt nhẹ)
Mix
(Đồ hỗn
Allergy Care
(Giặt ngừa dị
Duvet (Chăn
Sports Wear
(Đồ Thể thao)
Baby Steam
hơi nước đồ
hợp)
ứng)
lông vũ)
Care (Giặt
trẻ em)
Mô tả Loại Vải
Cho hiệu năng tốt hơn bằng cách kết hợp các chuyển động lồng giặt khác nhau.
Cung cấp hiệu năng giặt tối ưu với mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn.
Phù hợp cho các áo sơ mi thông thường không cần phải là ủi sau khi giặt
Cho phép giặt nhiều loại vải khác nhau cùng một lúc.
Giúp loại bỏ các chất gây dị ứng như mạt bụi nhà, phấn hoa và lông mèo.
Dành cho các đồ kích thước lớn chẳng hạn như ga giường, vỏ gối, áo ghế sofa, etc.
Chu trình này thích hợp cho đồ thể thao như quần áo chạy bộ và đồ tập thể thao. Loại bỏ vết bẩn rắn và vết bẩn từ protein, mang tới hiệu năng giũ tốt hơn.
Nhiệt độ Phù
hợp
40 °C
Quần áo không phai màu (áo sơ mi, đầm ngủ, bộ đồ ngủ, v.v.) và đồ vải bông bẩn bình thường (đồ lót).
Polyamide, acrylic, polyester
Nhiều loại vải khác nhau ngoại trừ đồ may mặc đặc biệt (lụa/đồ mỏng, đồ thể thao, quần áo tối màu, len, chăn lông/ mền).
Vải bông, đồ lót, bao gối, ga giường, đồ em bé
Đồ dùng phòng ngủ bằng vải bông ngoại trừ quần áo đặc biệt (sợi tinh xảo, đồ len, lụa, v.v.) có ruột: chăn lông vũ, gối, mền, áo ghế sofa có ruột nhẹ
Coolmax, gore-tex, gleece và sympatex
Đồ trẻ em ít bẩn 60 °C 4 kg
(Lạnh đến 95
°C)
60 °C
(Lạnh đến 60
°C)
40 °C
(Lạnh đến 60
°C)
40 °C
(Lạnh đến 40
°C)
60 °C
40 °C
(Lạnh đến 40
°C)
Tải trọng
Tối đa
Định mức
3 kg
chỉ 1 cỡ
2 kg
24
Page 26
VI
Chương
trình
Wash+Dry
(Giặt + Sấy)
Direct Wear
(Đồ mặc trực
tiếp)
Quick 30
(Giặt nhanh
30 phút)
Gentle Care
(Giặt nhẹ
nhàng)
Stain Care
(Vết bẩn khó
giặt)
Download
Cycle (Chu
trình tải
xuống)
• Nhiệt độ Nước: Lựa chọn nhiệt độ nước thích hợp đối với chương trình giặt đã chọn. Luôn tuân theo nhãn sử dụng hoặc các hướng dẫn của nhà sản xuất quần áo khi giặt.
Cung cấp quá trình giặt và sấy không dừng trong cùng một chương trình.
Cung cấp chương trình từ giặt đến sấy trong vòng 80 phút một lần đối với 1-3 áo sơ mi bị bẩn nhẹ.
Cho phép chọn thời gian giặt nhanh dành cho các mẻ giặt ít và quần áo bẩn nhẹ.
Dành cho sợi tinh xảo và có thể giặt máy chẳng hạn như đồ len dễ giặt, đồ lót nữ, váy v.v. (Sử dụng chất tẩy dành cho đồ len giặt máy).
Giặt sạch một số loại vết ố chẳng hạn như rượu, nước trái cây, chất bẩn v.v. (Nhiệt độ nước được tăng dần để giặt các vết ố khác nhau).
Dành cho các chương trình có thể tải xuống. Nếu bạn không tải xuống chương trình nào thì chương trình mặc định là Rinse+Spin (Giũ+Vắt).
Mô tả Loại Vải
Một số lượng nhỏ đồ giặt có thể được sấy khô.
Vải bông tổng hợp, áo sơ mi, áo cánh vải polyester tổng hợp.
Đồ màu bị bẩn nhẹ.
Đồ len, quần áo có thể giặt tay, sợi tinh xảo, đồ giặt ủi dễ bị hư hại.
Vải sợi pha vải bông, không phải sợi tinh xảo.
Nhiệt độ Phù
hợp
40 °C
(Lạnh đến 95
°C)
30 °C 3 món đồ
20 °C
(Lạnh đến 40
°C)
20 °C
(Lạnh đến 30
°C)
40 °C
(30 °C đến 60
°C)
Tải trọng
Tối đa
5 kg
2 kg
1,5 kg
3 kg
LƯU Ý
• Khuyến cáo sử dụng chất tẩy trung tính.
25
Page 27
Chương trình sấy
VI
Chương trình Mô tả Loại Vải
Normal
(Sấy thường)
( )
Normal Eco
Sấy tiết kiệm
( )
Low Temp.
(Nhiệt độ thấp)
( )
Iron
Giặt là (
Thời gian 30
phút. Thời gian 60 phút 1,5 kg Thời gian 90 phút 2,5 kg
Thời gian 120
phút
Thời gian 150
phút
• Cài đặt chương trình với 'Giặt : Vải bông +, 60 °C, 1400 RPM' và 'Sấy: Sấy tiết kiệm (
thử nghiệm theo EN50229.
• Tải trọng của chu trình sấy đầu tiên : 4 kg
• Tải trọng của chu trình sấy thứ hai : 4 kg
Đối với vải bông. Chọn chương trình này để giảm thời gian sấy và sử dụng năng lượng trong chu trình sấy.
Đối với chương trình sấy tiết kiệm năng lượng.
Để quần áo ít bị hư hỏng hơn, máy sẽ sấy ở nhiệt độ thấp.
Đối với đồ dễ là, kết thúc sấy trong điều kiện ẩm.
)
Bạn có thể thay đổi thời gian sấy theo trọng lượng tối đa.
Vải bông hoặc các loại vải lanh như khăn bông, áo thun, và giặt vải lanh.
Các loại vải dễ chăm sóc, vải tổng hợp phù hợp với chương trình Giặt thường, Giặt hỗn hợp.
Vải bông hoặc vải lanh, sẵn sàng để là ở phần cuối của chương trình.
Vải bông, khăn
Tải trọng
Tối đa
Định mức
Định mức
Định mức
0,5 kg
3 kg
4 kg
)' để
LƯU Ý
• Chọn tốc độ quay tối đa có thể lựa chọn của chương trình giặt để đảm bảo kết quả sấy khô.
• Trường hợp số lượng đồ phải được giặt và sấy trong một chương trình không vượt quá trọng lượng
tối đa cho phép đối với chương trình sấy, bạn nên giặt và sấy theo một chuỗi liên tục.
26
Page 28
Tùy chọn Thêm
Crease
Chương trình
Rinse+
(Giũ+)
Cotton (Vải bông)
Cotton+ (Vải bông+)
Easy Care (Giặt nhẹ)
Mix (Đồ hỗn hợp)
Allergy Care (Giặt
ngừa dị ứng)
Baby Steam Care
(Giặt hơi nước đồ trẻ
em)
Giặt + Sấy
Duvet (Chăn lông vũ)
Sports Wear (Đồ Thể
thao)
Đồ mặc trực tiếp
Quick 30 (Giặt nhanh
30 phút)
Gentle Care (Giặt nhẹ
nhàng)
Vết bẩn khó giặt
* : Tùy chọn này được tự động đưa vào chu trình và không thể xóa.
Delay End
(Hẹn giờ)
Care (Giặt
Chống
nhăn)
Pre Wash
(Giặt Sơ)
*
VI
Sấy
*
*
27
Page 29
Dữ liệu Hoạt động
Chương trình Tốc độ Tối đa
Cotton (Vải bông) 1400
Cotton+ (Vải bông+) 1400
Easy Care (Giặt nhẹ) 1000
Mix (Đồ hỗn hợp) 1400
Allergy Care (Giặt ngừa dị ứng) 1400
Baby Steam Care (Giặt hơi nước đồ trẻ em) 1000
Giặt + Sấy 1400
Duvet (Chăn lông vũ) 1000
Sports Wear (Đồ Thể thao) 800
Đồ mặc trực tiếp 1000
Quick 30 (Giặt nhanh 30 phút) 1400
Gentle Care (Giặt nhẹ nhàng) 800
Vết bẩn khó giặt 1400
VI
Chương trình
Cotton (Vải bông)
(40 °C)
Cotton+ (Vải
bông+) (60 °C)
Thời gian tính
bằng phút
96 44 % 48 0.4
246 0.45 45 0.52
Hàm lượng độ
ẩm còn lại
LƯU Ý
• Thông tin về các chương trình giặt chính ở mức nửa tải.
Lượng nước
tính bằng lít
Điện năng tính
bằng kWh
28
Page 30
VI
Chương trình Tùy chọn
Delay End (Hẹn giờ)
Bạn có thể đặt hẹn giờ sao cho máy giặt sẽ tự động bắt đầu và hoàn tất sau một khoảng thời gian cụ thể.
Nhấn nút Nguồn .
1
Lựa chọn một chương trình giặt.
2
Nhấn nút Delay End để cài đặt thời gian
3
yêu cầu.
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng
4
LƯU Ý
• Giờ hẹn là thời điểm kết thúc chương trình,
không phải bắt đầu. Thời gian hoạt động thật sự có thể thay đổi do nhiệt độ nước, khối lượng giặt và các nhân tố khác.
• Để hủy chức năng, hãy nhấn nút nguồn.
• Tránh sử dụng chất tẩy dạng lỏng cho tùy chọn
này.
Pre Wash (Giặt sơ) ( )
Nếu đồ giặt bị bẩn nhiều, khuyến cáo dùng chương trình Giặt Sơ.
Nhấn nút Nguồn.
1
Lựa chọn một chương trình giặt.
2
Nhấn nút Pre Wash trong ba giây.
3
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng.
4
Crease Care (Giặt chống nhàu)
( )
Nếu bạn muốn ngăn chặn tình trạng nhăn, khuyến cáo sử dụng chương chình Giặt Chống nhăn.
Lựa chọn một chương trình giặt.
1
Nhấn nút Nguồn.
2
Nhấn nút Crease Care trong ba giây.
3
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng.
4
Temp. (Nhiệt độ)
Nút Temp. lựa chọn kết hợp nhiệt độ giặt và giũ cho chương trình đã chọn. Nhấn nút này cho đến khi cài đặt mong muốn sáng lên. Tất cả chu trình xả đều sử dụng nước vòi lạnh.
• Chọn nhiệt độ nước phù hợp với loại đồ mà bạn định giặt. Tuân theo nhãn sử dụng vải quần áo để đạt kết quả tốt nhất.
Spin (Vắt)
• Mức tốc độ vắt có thể được lựa chọn bằng cách nhấn nút Spin nhiều lần.
• Chỉ Spin
Nhấn nút Nguồn.
1
Nhấn nút Spin để lựa chọn tốc độ.
2
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng .
3
LƯU Ý
• Khi bạn chọn No (0, No Spin), nó sẽ vẫn quay trong một thời gian ngắn để xả nước nhanh.
29
Page 31
VI
Rinse (Giũ)
Rinse+ (Giũ+) ( )
Giũ thêm một lần nữa.
Add Item (Thêm đồ giặt) ( )
Có thể bỏ thêm hoặc lấy bớt đồ giặt ra sau khi khởi động chương trình giặt.
Nhấn nút Add Item khi đèn LED được bật.
1
Thêm hoặc bớt đồ giặt.
2
Đóng cửa máy giặt và Nhấn nút
3
Khởi động/Tạm dừng.
LƯU Ý
• Vì lí do an toàn, cửa sẽ được khóa khi mực nước hoặc nhiệt độ tăng cao. Không thể bỏ thêm đồ giặt vào lúc này.
• Nếu nhiệt độ nước trong lồng giặt cao, hãy chờ đến khi nhiệt độ giảm xuống.
THẬN TRỌNG
• Khi thêm đồ giặt, hãy chắc chắn đã đẩy hết đồ vào hẳn trong lồng giặt. Nếu đồ giặt bị mắc vào lỗ của chốt cửa, gioăng cao su có thể bị hỏng, gây ra sự cố và rò rỉ nước.
• Việc cố mở cửa có thể dẫn đến hư hại, hỏng hóc phụ kiện hoặc các vấn đề về an toàn.
• Nếu bạn mở cửa trong khi lồng giặt đang có nhiều bọt xà phòng và nước thì bọt hoặc nước có thể chảy ra ngoài, gây thương tích do bỏng hoặc làm sàn nhà bị ướt.
Khóa Trẻ em
Sử dụng tùy chọn này để vô hiệu hóa các phím điều khiển. Tính năng này có thể ngăn không cho trẻ em thay đổi các chu trình hoặc vận hành thiết bị
Khóa Bảng Điều khiển
Nhấn và giữ nút Child Lock trong ba giây.
1
Một tiếng bíp phát ra và sẽ xuất hiện trên
2
màn hình. Khi chế độ Khóa Trẻ em được đặt, tất cả các
nút đều bị khóa ngoại trừ nút Nguồn.
LƯU Ý
• Tắt nguồn điện sẽ không xóa trạng thái chức năng khóa trẻ em. Bạn phải vô hiệu hóa chức năng khóa trẻ em trước khi có thể truy cập bất kỳ chức năng nào khác.
Mở khóa Bảng Điều khiển
Nhấn và giữ nút Child Lock trong ba giây.
• Một tiếng bíp sẽ phát ra và thời gian còn lại đối với chương trình hiện hành sẽ xuất hiện lại trên màn hình.
30
Page 32
VI
Beep On / Off (Bật / Tắt Âm báo)
Nhấn nút Nguồn.
1
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng
2
Nhấn và giữ đồng thời nút Temp.Delay
3
End trong 3 giây để cài đặt chức năng Bật/ tắt tiếng bíp.
LƯU Ý
• Khi đã đặt chức năng Beep on/off (Bật/tắt tiếng bíp), thiết lập này sẽ được nhớ ngay cả khi đã tắt nguồn.
• Nếu bạn muốn tắt Tiếng bíp, đơn giản là lặp lại quy trình này.
Sấy
Sử dụng các chương trình tự động của bạn để sấy được nhiều đồ nhất. Cảm biến điện tử đo nhiệt độ của khí thải để tăng hoặc giảm nhiệt độ sấy giúp cho thời gian phản ứng nhanh hơn và kiểm soát nhiệt độ chặt chẽ hơn.
• Vòi nước lạnh phải được để mở trong chương trình sấy khô.
• Quá trình tự động này của máy giặt từ giặt đến sấy có thể được lựa chọn một cách dễ dàng.
• Ngay cả với đồ đã khô hầu hết, đảm bảo tất cả các đồ giống nhau về chất liệu và độ dày.
• Đừng để máy giặt quá tải bằng cách nhồi quá nhiều đồ giặt vào trong lồng giặt. Các đồ giặt phải được đảo một cách thoải mái.
• Nếu bạn mở cửa và lấy đồ giặt ra trước khi máy giặt đã hoàn thành chu trình của nó, nhớ bấm nút Khởi động/Tạm dừng
• Bằng cách nhấn nút Dry, bạn có thể chọn: Sấy thường-Thời gian (30-60-90-120-150)-Giặt là- Nhiệt độ thấp- Sấy tiết kiệm.
• Sau khi kết thúc sấy, ' có nghĩa là giảm nhàu. Chu trình sấy đã xong. Nhấn bất kỳ nút nào và lấy quần áo ra. Nếu bạn không nhấn nút Khởi động/Tạm dừng,
chương trình sẽ kết thúc sau khoảng 4 giờ.
LƯU Ý
• Khi bạn tắt máy giặt đang trong chu trình sấy, quạt sấy có thể được vận hành để duy trì trong 30 giây. Sau đó, máy giặt sẽ hiển thị ' ' trên bảng điều khiển. ' ' có nghĩa là quạt làm mát.
• Hãy cẩn thận khi lấy quần áo của bạn ra khỏi máy giặt, vì quần áo hoặc máy giặt có thể nóng.
' được hiển thị. ' '
31
Page 33
VI
Đồ len
• Đừng sấy khô đồ len. Duỗi chúng ra theo hình dạng ban đầu và trải phẳng ra để làm khô.
Chất liệu len và đan móc
• Một số chất liệu len và đan móc có thể co lại với mức độ khác nhau, tùy thuộc vào chất lượng của chúng.
• Luôn luôn trải các món đồ này ra ngay sau khi sấy.
Vải ép chết và Vải tổng hợp
• Đừng làm quá tải máy giặt của bạn.
• Lấy vải ép chết ra ngay khi máy giặt dừng lại để làm giảm nhàu.
Đồ trẻ sơ sinh và đồ ngủ
• Luôn kiểm tra hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cao su và Chất dẻo
• Không sấy bất kỳ món đồ nào được làm hoặc có chứa cao su hoặc chất dẻo chẳng hạn như:
− tạp dề, yếm, vỏ bọc ghế
− rèm cửa và khăn trải bàn
− thảm phòng tắm
Hướng dẫn thời gian sấy
• Thời gian sấy có thể được lựa chọn bằng cách
nhấn nút Dry.
• Chương trình sấy có thể kéo dài lên đến khoảng 7 giờ.
• Những thời gian sấy này được đưa ra như là hướng dẫn để giúp bạn cài đặt máy giặt để sấy khô.
LƯU Ý
• Thời gian sấy ước tính sẽ thay đổi theo thời gian khô trên thực tế trong suốt chương trình tự động. Các loại vải, kích thước của quần áo, và mức độ khô được chọn sẽ ảnh hưởng đến thời gian sấy.
• Khi bạn chọn chỉ sấy khô, máy sẽ quay tự động để tăng hiệu quả năng lượng.
Sợi thủy tinh
• Không sấy đồ bằng sợi thủy tinh trong máy giặt của bạn. Hạt thủy tinh còn sót lại trong máy giặt có thể bám vào quần áo của bạn trong lần sau khi bạn sử dụng máy giặt và gây kích ứng da.
32
Page 34
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
VI
Sử dụng Ứng dụng Smart ThinQ
Cài đặt Smart ThinQ
Tìm kiếm ứng dụng LG Smart ThinQ trong Google Play Store trên điện thoại thông minh. Thực hiện theo hướng dẫn để tải về và cài đặt ứng dụng.
Chức năng Tag On
• Đối với thiết bị có logo
• Chức năng Tag On chỉ có thể được sử dụng với đa số các điện thoại thông minh có trang bị chức năng NFC (Giao tiếp tầm ngắn) và chạy trên HĐH Android (hệ điều hành).
Download Cycle (Chu trình tải xuống)
Tải về chương trình mới và đặc biệt không bao gồm trong các chương trình cơ bản trên thiết bị.
Thiết bị đã được đăng ký thành công có thể tải về một loạt các chương trình đặc biệt dành riêng cho thiết bị.
Chỉ có một chương trình có thể được lưu trữ trên thiết bị cùng một lúc.
Khi tải về chương trình được hoàn thành trên thiết bị, sản phẩm sẽ lưu giữ chương trình được tải cho đến khi một chương trình mới được tải về.
Hướng dẫn vệ sinh lồng giặt
Chức năng này cho thấy còn bao nhiêu lần giặt còn lại trước khi chạy chương trình vệ sinh lồng giặt.
Smart Diagnosis™
Chức năng này cung cấp thông tin hữu ích cho việc chẩn đoán và giải quyết các vấn đề với thiết bị dựa trên hình thái sử dụng.
Cài đặt
Cài đặt biệt danh cho sản phẩm và xóa sản phẩm.
LƯU Ý
• Nhấn trong ứng dụng LG Smart ThinQ để được hướng dẫn chi tiết hơn về cách sử dụng chức năng Tag On.
• Các vị trí của mô-đun NFC trên điện thoại thông minh có thể thay đổi tùy thuộc vào điện thoại, và NFC sử dụng có thể bị hạn chế trên một số điện thoại thông minh do sự khác biệt trong phương pháp truyền dẫn. Do đặc điểm của NFC, nếu khoảng cách truyền dẫn quá xa, hoặc nếu có nhãn dán kim loại hoặc vỏ bảo vệ điện thoại, truyền tải sẽ không được tốt. Trong một số trường hợp, điện thoại được trang bị NFC có thể không truyền tải thành công.
• Các nội dung được tìm thấy trong hướng dẫn này có thể khác với phiên bản hiện tại của ứng dụng LG Smart ThinQ, và phần mềm có thể được sửa đổi mà không thông báo cho khách hàng.
• Chức năng NFC sẽ thay đổi tùy thuộc vào điện thoại thông minh.
Tuyên bố về sự Phù hợp
Dưới đây, LG Electronics European Shared Service Centre B.V., tuyên bố rằng máy giặt này là phù hợp với các yêu cầu thiết yếu và các quy định liên quan khác của Chỉ thị 1999/5 / EC. Tuyên bố đầy đủ về sự phù hợp có thể được yêu cầu thông qua địa chỉ bưu chính sau đây:
LG Electronics European Shared Service Center B.V. Krijgsman 1 1186 DM Amstelveen The Netherlands
hoặc có thể yêu cầu tại trang web Tuyên bố tuân thủ riêng của chúng tôi: http://www.lg.com/ global/support/cedoc/cedoc#
33
Page 35
VI
Cần có điện thoại thông minh để sử dụng Smart Diagnosis™
• Đối với thiết bị có logo hoặc
Sử dụng chức năng này nếu bạn cần chẩn đoán chính xác được thực hiện bởi một trung tâm thông tin khách hàng LG Electronics khi thiết bị gặp trục trặc hoặc sự cố.
Smart Diagnosis™ không thể được kích hoạt trừ khi thiết bị đã được cắm điện. Nếu thiết bị không thể bật được, cần xử lý sự cố mà không sử dụng Smart Diagnosis™.
Sử dụng Smart Diagnosis™
Kết nối với Trung tâm thông tin khách hàng qua Smart Diagnosis™
Sử dụng chức năng này nếu bạn cần sự chẩn đoán chính xác từ trung tâm dịch vụ LG Electronics khi sản phẩm bị trục trặc hoặc lỗi. Chỉ sử dụng chức năng này để liên hệ đại diện dịch vụ, không sử dụng khi máy hoạt động bình thường.
Nhấn nút Nguồn để bật máy giặt. Không
1
nhấn bất kỳ nút nào khác hoặc vặn núm chọn chương trình.
Khi được hướng dẫn thực hiện như vậy từ
2
trung tâm tổng đài, đặt loa điện thoại gần nút Nguồn.
Giữ điện thoại ở đúng vị trí cho đến khi quá
4
trình truyền âm hoàn tất. Thời gian còn lại của quá trình truyền dữ liệu được hiển thị.
• Để đạt kết quả tốt nhất, không di chuyển điện thoại trong khi đang truyền âm.
• Nếu nhân viên trung tâm tổng đài không thể nhận được bản ghi dữ liệu chính xác, bạn có thể được yêu cầu thử lại lần nữa.
LG Electronics
Trung tâm dịch vụ
Khi hết thời gian đếm ngược và âm thanh
5
chấm dứt, tiếp tục cuộc nói chuyện với nhân viên trung tâm tổng đài - là người sẽ có thể hỗ trợ bạn sử dụng các thông tin đã truyền để phân tích.
LƯU Ý
• Chức năng Smart Diagnosis™ phụ thuộc vào chất lượng cuộc gọi tại nơi bạn đứng.
• Hiệu quả giao tiếp sẽ cải thiện và bạn có thể nhận được dịch vụ tốt hơn nếu sử dụng điện thoại bàn.
• Nếu quá trình truyền dữ liệu Smart Diagnosis™ kém do chất lượng cuộc gọi kém, bạn có thể không nhận được dịch vụ Smart Diagnosis™ tốt nhất.
Max.
10 mm
Nhấn và giữ nút Temp. trong ba giây, trong
3
khi đó vẫn giữ loa điện thoại ở biểu tượng hoặc nút Nguồn.
34
Page 36
BẢO TRÌ
VI
CẢNH BÁO
• Rút phích cắm máy giặt trước khi vệ sinh để tránh rủi ro điện giật. Không tuân theo cảnh báo này có thể dẫn đến thương tích nặng, hỏa hoạn, điện giật hoặc tử vong.
• Không bao giờ sử dụng các hóa chất mạnh, chất tẩy rửa có tính mài mòn hoặc dung môi để vệ sinh máy giặt. Chúng có thể làm hư hỏng bề mặt sơn.
Vệ sinh Máy Giặt Của bạn
Chăm sóc Sau khi Giặt
• Sau khi chu trình hoàn tất, lau khô cửa và mặt trong gioăng cửa để loại bỏ hơi ẩm.
• Mở cửa để làm khô phần bên trong lồng giặt.
• Lau khô thân máy giặt bằng vải khô để loại bỏ hơi ẩm.
Vệ sinh Phần bên ngoài
Chăm sóc máy giặt đúng cách có thể kéo dài tuổi thọ sản phẩm.
Vệ sinh Phần bên trong
• Sử dụng khăn lau hoặc vải mềm để lau khô xung quanh ô cửa và kính cửa máy giặt.
• Luôn lấy đồ ra khỏi máy giặt ngay khi chu trình hoàn tất. Để đồ ẩm ướt trong máy giặt có thể khiến đồ bị nhăn, chuyển màu và có mùi.
• Chạy chương trình Vệ sinh Lồng một lần một tháng (hoặc thường xuyên hơn nếu cần) để loại bỏ tích tụ chất tẩy và các chất cặn khác
Vệ sinh Bộ lọc Ngõ vào Nước
• Khóa các vòi nước máy cấp tới máy nếu không sử dụng máy giặt trong một khoảng thời gian bất kỳ (ví dụ: nghỉ lễ), đặc biệt nếu không có đường thoát nước sàn (rãnh tháo) ở ngay xung quanh.
• Biểu tượng khiển khi nước không vào ngăn kéo chất tẩy.
• Nếu nước quá cứng hoặc chứa một chút ít trầm tích vôi, bộ lọc ngõ vào nước có thể bị tắc. Do đó thỉnh thoảng vệ sinh bộ lọc là một ý tưởng tốt.
Tắt vòi nước máy và vặn nới ống cấp nước.
1
sẽ được hiển thị trên bảng điều
Cửa:
• Rửa bằng vải ẩm ở mặt ngoài và mặt trong, sau đó lau khô bằng vải mềm.
Phần bên ngoài:
• Lau khô ngay lập tức mọi chỗ bị tràn.
• Lau khô bằng vải ẩm.
• Không ấn các vật thể sắc nhọn lên bề mặt hoặc màn hình.
Vệ sinh bộ lọc bằng cách sử dụng bàn chải
2
lông cứng.
35
Page 37
VI
Vệ sinh Bộ lọc Bơm Xả
• Bộ lọc xả thu gom chỉ và các vật thể nhỏ trong quần áo. Thường xuyên kiểm tra bộ lọc còn sạch để đảm bảo sự vận hành trơn tru của máy giặt.
• Chờ nước làm mát nhiệt độ xuống trước khi vệ sinh bơm xả, thực hiện làm rỗng khẩn cấp hoặc mở cửa khẩn cấp.
Mở nắp đậy và kéo ống ra ngoài.
1
Tháo ốc xả nước và mở bộ lọc bằng cách
2
xoay bộ lọc sang trái.
2
Vật chứa để đựng nước xả.
1
Sau khi vệ sinh, xoay bộ lọc bơm và lắp ốc
4
xả nước.
Đóng nắp đậy.
5
THẬN TRỌNG
• Trước tiên xả nước bằng cách sử dụng ống xả, sau đó mở bộ lọc bơm để lấy chỉ hoặc các vật thể ra.
• Cẩn thận khi xả, vì nước có thể nóng.
Lấy mọi vật lạ ra khỏi bộ lọc bơm.
3
36
Page 38
VI
Vệ sinh Ngăn kéo Bộ phân phối
Chất tẩy và chất làm mềm vải có thể tích tụ trong ngăn kéo bộ phân phối. Tháo rời ngăn kéo và các khay lồng, kiểm tra độ tích tụ một hoặc hai lần một tháng.
Tháo rời ngăn kéo bộ phân phối chất tẩy
1
bằng cách kéo thẳng ra ngoài đến khi dừng.
• Ấn mạnh xuống nút nhả ly hợp và tháo rời ngăn kéo.
Tháo rời các khay lồng khỏi ngăn kéo.
2
• Rửa các khay lồng và ngăn kéo bằng nước ấm để loại bỏ chất tích tụ từ các sản phẩm quần áo. Chỉ sử dụng nước để vệ sinh ngăn kéo bộ phân phối. Làm khô các khay lồng và ngăn kéo bằng vải mềm hoặc khăn lau.
Để vệ sinh hốc ngăn kéo, sử dụng vải hoặc
3
bàn chải nhỏ, không kim loại để vệ sinh hốc.
• Loại bỏ tất cả chất cặn khỏi các phần bên trên và bên dưới hốc.
Lau sạch hơi ẩm ở hốc bằng vải mềm hoặc
4
khăn lau.
Gắn các khay lồng vào đúng các ngăn và
5
đặt lại ngăn kéo vào trong máy.
Tub Clean (Làm sạch Lồng giặt) (
Vệ sinh Lồng là một chương trình đặc biệt để vệ sinh phần bên trong máy giặt.
Chương trình này sử dụng mức nước cao hơn với tốc độ vắt nhanh hơn. Thực hiện chương trình này thường xuyên.
Lấy hết quần áo hoặc các đồ ra khỏi máy
1
giặt và đóng cửa.
Mở ngăn kéo bộ phân phối và thêm chất
2
chống cặn vôi (ví dụ: than hoạt tính Calgon) vào ngăn giặt chính.
Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối.
3
Bật nguồn, sau đó nhấn và giữ nút Tub
4
Clean trong 3 giây. Sau đó sẽ được hiển thị trên màn hình.
Nhấn nút Khởi động/Tạm dừng để
5
khởi động.
Sau khi chương trình hoàn tất, mở cửa máy
6
giặt và làm khô gioăng và kính cửa.
THẬN TRỌNG
• Nếu có trẻ em, lưu ý không để cửa mở quá lâu.
LƯU Ý
• Không thêm bất kỳ chất tẩy nào vào các ngăn chất tẩy. Nhiều bọt xà phòng có thể hình thành và rò rỉ ra từ máy giặt.
" ": Đây không phải là lỗi. Đây là dòng thông báo nhắc nhở khách hàng cần vệ sinh lồng giặt, xuất hiện sau 30 lần giặt dựa trên
căn cứ là kết thúc mỗi quy trình (kết thúc tất cả các quy trình giặt, giũ, vắt), khi bật nguồn điện lên, màn hình hiển thị sẽ thông báo cần vệ sinh lồng giặt (TCL). Sau mỗi một lần thông báo, nếu kết thúc 1 chu trình vệ sinh lồng giặt, số lần hoàn thành (30 lần) sẽ được thiết lập lại và 30 lần sẽ được đếm lại từ đầu.
) (Tùy chọn)
• Đối với dạng viên, đặt vào trong lồng giặt.
37
Page 39
VI
Thận trọng trước hiện tượng Đóng băng Trong Mùa đông
• Khi bị đóng băng, sản phẩm không hoạt động bình thường. Đảm bảo lắp đặt sản phẩm ở vị trí sẽ không bị đóng băng trong mùa đông.
• Trong trường hợp phải lắp đặt sản phẩm bên ngoài trên ban công hoặc trong các điều kiện ngoài trời khác, đảm bảo kiểm tra như sau đây.
Làm thế nào để Giữ Sản phẩm không bị Đóng băng
• Sau khi giặt, xả bỏ toàn bộ nước còn lại bên trong bơm bằng cách mở nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư. Khi nước được xả bỏ hoàn toàn, đóng nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư và nắp đậy.
Ốc xả nước
• Bỏ ống xả thõng xuống để xả toàn bộ nước bên trong ống ra ngoài.
Nắp đậy
• Sau khi khóa vòi nước máy, ngắt kết nối ống cấp nước lạnh với vòi nước máy và xả bỏ nước trong khi vẫn giữ ống hướng xuống dưới.
Ống cấp
Kiểm tra Đóng băng
• Nếu nước không xả khi mở nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư, kiểm tra bộ thoát nước.
Ốc xả nước
Nắp đậy
• Bật nguồn, chọn chương trình giặt và nhấn nút Start/Pause.
Ống xả
THẬN TRỌNG
• Khi ống xả được lắp đặt theo hình cong, ống bên trong có thể đóng băng.
38
Ngăn kéo chất tẩy
• Khi ' ' hiển thị trên cửa sổ màn hình trong lúc sản phẩm đang hoạt động, kiểm tra bộ cấp nước và bộ thoát nước (Một số model không có chức năng báo động cho biết đóng băng).
Ống xả
LƯU Ý
• Kiểm tra nước chảy vào trong ngăn kéo chất tẩy trong lúc xả và nước xả qua ống xả trong lúc vắt.
Page 40
VI
Làm cách nào để Xử lý Đóng băng
• Đảm bảo lồng giặt trống rỗng, dội nước ấm 50–60 °C lên bộ phận cao su bên trong lồng giặt, đóng cửa và đợi khoảng 1–2 giờ.
50-60 °C
THẬN TRỌNG
• Khi ống xả được lắp đặt theo hình cong, ống bên trong có thể đóng băng.
• Mở nắp đậy và nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư để tháo toàn bộ nước.
Ốc xả nước
Nắp đậy
• Khi nước được xả bỏ hoàn toàn khỏi lồng giặt, đóng nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư, chọn chương trình giặt, rồi nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
Ngăn kéo chất tẩy
Ống xả
LƯU Ý
• Kiểm tra nước chảy vào trong ngăn kéo chất tẩy trong lúc xả và nước xả qua ống xả trong lúc vắt.
• Khi xảy ra các sự cố cấp nước, thực hiện các biện pháp sau đây.
− Khóa vòi nước máy, rã đông vòi nước máy và cả hai khu vực kết nối ống cấp của sản phẩm bằng cách sử dụng vải thấm nước nóng.
− Tháo ống cấp và ngâm ngập trong nước ấm dưới 50–60 °C.
LƯU Ý
• Nếu nước không xả ra, điều này có nghĩa là băng không tan hoàn toàn. Đợi thêm chút nữa.
Ống cấp
50-60 °C
39
Page 41
XỬ LÝ SỰ CỐ
• Máy giặt của bạn được trang bị hệ thống giám sát lỗi tự động để phát hiện và chẩn đoán các sự cố ở giai đoạn sớm. Nếu máy giặt của bạn không hoạt động đúng chức năng hoặc không hoạt động gì cả, hãy kiểm tra như sau đây trước khi gọi cho bộ phận dịch vụ:
Chẩn đoán Sự cố
Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp
• Kiểm tra tất cả các túi để đảm bảo không có gì trong túi. Các đồ vật chẳng
Tiếng ồn lạch cạch lách cách
Âm thanh to
Tiếng ồn rung
Rò rỉ nước
Quá nhiều bọt xà phòng
Nước không chảy vào máy giặt hoặc chảy chậm
Các vật thể lạ chẳng hạn như tiền xu hoặc kim băng có thể nằm trong lồng giặt hoặc bơm.
Tải giặt nặng có thể tạo ra âm thanh to. Điều này là bình thường.
Tất cả các bu-lông vận chuyển và goòng chống đã được tháo ra chưa?
Tất cả các chân đều chống vững chắc trên đất?
Các ống cấp hoặc ống xả bị lỏng ở vòi nước máy hoặc máy giặt.
Các đường ống xả trong nhà bị tắc.
Quá nhiều chất tẩy hoặc chất tẩy không thích hợp có thể gây bọt nhiều có thể dẫn đến rò rỉ nước.
Nguồn nước yếu ở vị trí đó. Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà. Vòi cấp nước máy không mở
hoàn toàn. (Các) Ống cấp nước bị gập. • Làm thẳng ống. Bộ lọc của (các) ống cấp bị tắc. • Kiểm tra bộ lọc của ống cấp.
hạn như kẹp tóc, que diêm, bút, tiền xu và chìa khóa có thể làm hư hỏng cả máy giặt lẫn quần áo của bạn.
• Kéo khóa, cài móc và dây rút để ngăn các vật này móc hoặc quấn vào quần áo khác.
• Nếu âm thanh vẫn tiếp tục, máy giặt có thể bị mất cân bằng. Dừng và phân phối lại mẻ giặt.
• Nếu chưa được tháo ra khi lắp đặt, hãy tham khảo Hướng dẫn lắp đặt để tháo các bu-lông vận chuyển.
• Hãy chắc chắn rằng máy giặt được để thăng bằng và thắt chặt các đai ốc lên trên hướng về thân của thiết bị.
• Kiểm tra và siết chặt các kết nối ống.
• Thông đường ống xả. Liên hệ thợ sửa ống nước nếu cần thiết.
• Đảm bảo sử dụng lượng chất tẩy đề xuất theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
• Mở hết mức vòi nước máy.
VI
40
Page 42
Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp
Nước trong máy giặt không xả hoặc xả chậm
Máy giặt không khởi động
Máy giặt không vắt
Cửa không mở
Thời gian chu trình giặt bị kéo dài
Chất làm mềm vải chảy tràn
Các chất làm mềm được phân phối quá sớm
Các nút có thể không hoạt động đúng.
Ống xả bị gập hoặc tắc. Vệ sinh và làm thẳng ống xả.
Bộ lọc xả bị tắc. Vệ sinh bộ lọc xả.
Có thể chưa cắm dây nguồn điện hoặc lỏng kết nối.
Nổ cầu chì, nhảy cầu dao hoặc mất điện.
Chưa mở vòi cấp nước máy. Mở vòi cấp nước máy.
Kiểm tra xem cửa đã đóng chặt chưa.
Khi máy giặt đã hoạt động, không thể mở cửa vì các lý do an toàn.
Nếu phát hiện mất cân bằng hoặc nếu chương trình xả bỏ bọt xà phòng được bật, thời gian giặt sẽ tăng lên.
Quá nhiều chất làm mềm có thể gây chảy tràn.
Quá nhiều chất làm mềm có thể gây ra phân phối sớm.
Nút có thể không được nhận dạng khi cánh cửa đang mở.
• Đảm bảo phích cắm lắp chặt trong ổ cắm tường.
• Bật lại cầu dao hoặc thay cầu chì. Không tăng công suất cầu chì. Nếu sự cố là quá tải mạch, phải yêu cầu thợ điện có đủ trình độ chuyên môn sửa chữa.
Đóng cửa và nhấn nút
Khởi đông/Tạm dừng
Sau khi nhấn nút
có thể sẽ mất một lúc trước khi máy giặt
bắt đầu vắt. Cửa phải được khóa trước khi có thể thực hiện vắt. Thêm 1 hoặc 2
đồ tương tự để giúp cân bằng tải. Sắp xếp lại đồ để máy vắt đúng.
• Kiểm tra xem biểu tượng ‘Khóa Cửa’ có bật sáng hay không. Bạn có thể mở cửa an toàn sau khi biểu tượng ‘Khóa Cửa’ tắt.
• Điều này là bình thường. Thời gian còn lại hiển thị trên màn hình chỉ là ước tính. Thời gian thực tế có thể khác.
• Làm theo chỉ dẫn đối với chất làm mềm để đảm bảo sử dụng lượng thích hợp. Không vượt quá vạch đổ đầy tối đa.
• Làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất chất tẩy cung cấp.
• Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối. Không mở ngăn kéo trong chu trình giặt.
• Bấm một lần nữa sau khi đóng cửa.
VI
.
Khởi đông/Tạm dừng
41
Page 43
Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp
• Không làm quá tải. Kiểm tra xem máy giặt có đang xả đúng cách để rút đủ
Sự cố sấy Kiểm tra vòi cấp nước máy.
Mùi này bị gây ra bởi cao su gắn vào máy giặt.
Nếu gioăng cao su cửa và khu vực mép cửa không được lau thường xuyên thì mùi có thể sinh ra bởi nấm mốc và các chất bên ngoài.
Mùi có thể sinh ra nếu các chất lạ còn lại trong bộ lọc bơm thoát nước.
Mùi có thể sinh ra nếu các ống
Mùi
thoát nước không được lắp đúng cách, gây trào ngược (nước chảy ngược trở lại vào trong máy giặt).
Khi sử dụng chức năng sấy, mùi có thể sinh ra từ xơ vải và các đồ giặt khác khi bị dính vào máy sưởi. (Mô hình máy sấy chỉ)
Một mùi đặc biệt có thể sinh ra khi sấy khô quần áo ướt bằng không khí nóng. (chỉ với cấu hình có máy sấy)
nước từ mẻ giặt. Mẻ quần áo quá ít để nhào trộn đúng cách. Bỏ thêm vài khăn lau.
• Tắt vòi cấp nước máy.
• Đó là mùi bình thường của cao su mới và sẽ biến mất sau khi máy đã được chạy một vài lần.
• Hãy chắc chắn làm sạch gioăng và mép cửa thường xuyên và kiểm tra bên dưới mép cửa xem có các món đồ nhỏ còn sót khi lấy ra khỏi máy giặt.
• Hãy chắc chắn để làm sạch các bộ lọc bơm thoát nước thường xuyên.
• Khi lắp đặt ống thoát nước, hãy chắc chắn rằng nó không trở nên gấp khúc hoặc bị chặn.
• Một mùi đặc biệt có thể sinh ra khi sấy khô quần áo ướt bằng không khí nóng. (chỉ với cấu hình có máy sấy)
• Mùi sẽ biến mất sau một thời gian ngắn.
VI
42
Page 44
Thông báo Lỗi
VI
Triệu
chứng
Nguyên nhân Giải pháp
Nguồn nước trong khu vực bị yếu. Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà. Các vòi cấp nước máy không mở hoàn
toàn. (Các) Ống cấp nước bị gập. • Làm thẳng (các) ống. Bộ lọc của (các) ống cấp bị tắc. • Kiểm tra bộ lọc của ống cấp. Nếu xảy ra rò rỉ nước trong ống cấp, chỉ báo
Có thể thay đổi tùy theo model.
Mẻ giặt quá ít.
Mẻ giặt bị mất cân bằng.
Thiết bị có hệ thống phát hiện và hiệu chỉnh mất cân bằng. Nếu giặt riêng lẻ các đồ có trọng lượng nặng (ví dụ: thảm trong buồng tắm, áo choàng mặc sau khi tắm, v.v.) hệ thống này có thể dừng vắt hoặc thậm chí dừng hẳn chu trình vắt.
Nếu quần áo vẫn còn quá ướt khi kết thúc chu trình, hãy bỏ thêm các đồ kích thước nhỏ hơn để cân bằng tải và lặp lại chu trình vắt.
sẽ thành màu đỏ.
• Mở hết mức vòi nước máy.
• Sử dụng ống cấp nước.
• Thêm 1 hoặc 2 đồ tương tự để giúp cân bằng tải.
• Thêm 1 hoặc 2 đồ tương tự để giúp cân bằng tải.
• Sắp xếp lại đồ để máy vắt đúng.
• Sắp xếp lại đồ để máy vắt đúng.
43
Page 45
VI
Triệu
chứng
Nguyên nhân Giải pháp
Ống xả bị gập hoặc tắc. Vệ sinh và làm thẳng ống xả.
Bộ lọc xả bị tắc. Vệ sinh bộ lọc xả.
Cửa mở trong quá trình hoạt động.
Lỗi điều khiển.
Nước đầy tràn do van nước hỏng.
Hỏng cảm biến mực nước.
Đóng cửa hoàn toàn. Nếu , , không tắt, hãy gọi cho bộ phận dịch vụ.
• Rút phích cắm điện và gọi cho bộ phận dịch vụ.
• Đóng vòi nước máy.
• Tháo phích cắm điện.
• Gọi cho bộ phận dịch vụ.
• Đóng vòi nước máy.
• Tháo phích cắm điện.
• Gọi cho bộ phận dịch vụ.
44
Quá tải động cơ.
Nước rò rỉ. Gọi cho bộ phận dịch vụ.
Không sấy Gọi cho bộ phận dịch vụ.
• Cho máy giặt dừng khoảng 30 phút để động cơ nguội mát, sau đó khởi động lại chu trình.
Page 46
BẢO HÀNH
VIỆC BẢO HÀNH CÓ GIỚI HẠN NÀY KHÔNG BAO GỒM:
• Các chuyến dịch vụ phân phối, thu gom, lắp đặt hoặc sửa chữa sản phẩm; hướng dẫn khách hàng vận hành sản phẩm; sửa chữa hoặc thay cầu chì, chỉnh sửa dây điện hoặc ống nước hoặc hiệu chỉnh những hoạt động sửa chữa/lắp đặt không được ủy quyền.
• Lỗi sản phẩm hoạt động trong các trường hợp mất hoặc gián đoạn nguồn điện hoặc dịch vụ cung cấp điện không đủ.
• Hư hỏng gây ra bởi các đường ống nước rò rỉ hoặc gãy vỡ, đường ống nước đóng băng, đường xả bị hạn chế, nguồn cấp nước yếu hoặc gián đoạn hoặc nguồn cấp khí không đủ.
• Hư hỏng do vận hành Sản phẩm trong môi trường ăn mòn hoặc trái ngược với các hướng dẫn đã nêu trong Hướng dẫn sử dụng người dùng sản phẩm.
• Hư hỏng cho Sản phẩm do tai nạn, vật phá hoại và sâu bọ, sét, gió, lửa, lũ lụt hoặc thiên tai.
• Hư hỏng hoặc lỗi gây ra bởi hoạt động sửa đổi hoặc thay đổi không được ủy quyền hoặc nếu thiết bị được sử dụng ngoài mục đích dự định hoặc rò rỉ nước ở những nơi mà sản phẩm không được lắp đặt đúng cách.
• Hư hỏng hoặc lỗi gây ra do dòng điện, điện áp hoặc mã ống nước, mục đích sử dụng trong thương mại hay công nghiệp không đúng hoặc sử dụng các phụ kiện, thành phần hoặc sản phẩm vệ sinh có thể bị cháy không được LG phê chuẩn.
• Hư hỏng gây ra do vận chuyển và bốc dỡ, bao gồm các vết trầy xước, lõm, sứt mẻ và/hoặc hư hỏng khác đối với bề mặt sơn của sản phẩm, ngoại trừ hư hỏng do lỗi vật liệu hoặc chất lượng chế tạo.
• Hư hỏng hoặc thiếu đồ đối với mọi Sản phẩm trưng bày, hàng bị mở thùng, giảm giá hoặc tân trang lại.
• Các sản phẩm có số sê-ri gốc đã bị gỡ bỏ, thay đổi hoặc không thể đọc ra. Model và số Sê-ri, cùng với hóa đơn bán lẻ gốc là bắt buộc để xác nhận bảo hành.
• Tăng phí tổn hiệu dụng và thêm chi phí tiện ích.
• Những sửa chữa khi Sản phẩm của bạn được sử dụng ngoài mục đích sử dụng trong gia đình thông thường hoặc trái ngược với các hướng dẫn được nêu trong Hướng dẫn sử dụng người dùng sản phẩm.
• Các chi phí liên quan đến việc vận chuyển Sản phẩm khỏi nhà để sửa chữa.
• Việc tháo dỡ và lắp đặt lại Sản phẩm nếu thiết bị được lắp đặt ở địa điểm không tiếp cận được hoặc không được lắp đặt tuân theo các hướng dẫn lắp đặt đã phát hành, bao gồm các hướng dẫn người dùng và lắp đặt của LG.
• Hư hỏng do sử dụng sai, lạm dụng, lắp đặt, sửa chữa hoặc bảo dưỡng không đúng cách. Sửa chữa không đúng cách bao gồm việc sử dụng các bộ phận không được phê chuẩn hoặc chỉ định bởi LG.
VI
45
Page 47
VI
Rung hoặc tiếng ồn lạ gây ra do không tháo bỏ các bu­lông vận chuyển hoặc goòng chống.
Rò rỉ gây ra do dơ bẩn (tóc, xơ vải) trên vòng đệm và kính cửa.
Không xả do tắc nghẽn bộ lọc bơm.
Nước không chảy vào do các bộ lọc van cấp nước bị tắc hoặc các ống cấp nước bị gập.
Nước không chảy vào vì sử dụng quá nhiều chất tẩy.
Goòng
chống
Bộ phân phối
Đế
bìa cứng
Bộ lọc Cấp nước
Bu-lông
vận chuyển
Tháo bỏ các bu-lông vận chuyển & goòng chống.
Vệ sinh vòng đệm & kính cửa.
Vệ sinh bộ lọc bơm.
Vệ sinh bộ lọc van cấp nước hoặc lắp đặt lại các ống cấp nước.
Vệ sinh ngăn kéo bộ phân phối chất tẩy.
Đồ giặt nóng hoặc ấm sau khi giặt hoàn tất do các ống cấp bị lắp đặt ngược.
Nước không được cấp đến do chưa mở vòi nước máy.
46
Nguồn cấp Nước Lạnh
Vòi nước máy
Lạnh Nóng
Nguồn cấp Nước Nóng
Lắp đặt lại các ống nguồn cấp.
Mở vòi nước máy.
Page 48
VI
Rò rỉ gây ra do lắp đặt ống xả không đúng cách hoặc ống xả bị tắc.
Rò rỉ gây ra do lắp đặt ống cấp nước không đúng cách hoặc sử dụng các ống cấp nhãn hiệu khác.
Sự cố không có điện gây ra do kết nối dây điện lỏng hoặc sự cố ổ cắm điện.
Các chuyến dịch vụ phân phối, thu gom, lắp đặt sản phẩm hoặc hướng dẫn sử dụng sản phẩm. Tháo dỡ và lắp đặt lại sản phẩm.
Nếu tất cả các vít không được lắp đặt đúng cách, có thể gây rung quá mức (Chỉ với model bệ đôn).
Dây rút
Ngang bằng
Công-xôn Khuỷu
Lắp đặt lại ống xả.
Lắp đặt lại ống cấp.
Kết nối lại dây điện hoặc thay ổ cắm điện.
Việc bảo hành chỉ bao gồm các lỗi trong quá trình sản xuất. Không bao gồm dịch vụ do Lắp đặt không đúng cách.
Lắp đặt 4 vít ở từng góc (Tổng cộng 16EA).
Tiếng ồn thủy kích (va đập) khi máy giặt đang đổ đầy nước.
Nước áp
lực cao
Va
chạm
Tiếng ồn lớn
Dòng nước chảy tự nhiên
Dòng nước chảy dừng đột ngột
Điều chỉnh áp lực nước bằng cách giảm van nước hoặc vòi nước máy trong nhà.
47
Page 49
Ghi nhớ
Page 50
Ghi nhớ
Page 51
Ghi nhớ
Page 52
Ghi nhớ
Page 53
Loading...