LG F2515RTGW User Guide [vi]

Page 1
vi_main.book.book Page 1 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MÁY GIẶT
TIẾNG VIỆT
F2515RTGW
Rev.00_092220
Trước khi bắt đầu lắp đặt, hãy đọc kỹ những hướng dẫn này. Điều này sẽ đơn giản hoá quá trình lắp đặt và đảm bảo sản phẩm được lắp đặt đúng cách và an toàn. Để hướng dẫn này ở gần sản phẩm sau khi lắp đặt để sau này tham khảo.
www.lg.com
Copyright © 2020 LG Electronics Inc. All Rights Reserved.
Page 2
vi_main.book.book Page 2 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
MỤC LỤC
Hướng dẫn này có thể có các hình ảnh hoặc nội dung khác với kiểu máy mà bạn đã mua.
Hướng dẫn sử dụng này có thể được thay đổi bởi nhà sản xuất.
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
ĐỌC TẤT CẢ HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI SỬ DỤNG.......................................... 3
CẢNH BÁO...........................................................................................................3
LẮP ĐẶT
Bộ phận và thông số kỹ thuật ..........................................................................9
Yêu cầu Không gian Lắp đặt...........................................................................11
Khui thùng thiết bị...........................................................................................12
Giữ thăng bằng cho Thiết bị...........................................................................13
Kết nối Ống Cấp Nước.....................................................................................14
Lắp đặt Ống Xả nước.......................................................................................17
VẬN HÀNH
Tổng quan về vận hành...................................................................................18
Bảng Điều khiển...............................................................................................19
Chuẩn bị mẻ giặt..............................................................................................21
Thêm bột giặt/nước giặt và nước xả vải .......................................................21
Bảng Chương trình ..........................................................................................24
Chương trình sấy..............................................................................................28
Các tùy chọn và chức năng bổ sung..............................................................30
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
Ứng dụng LG ThinQ.........................................................................................33
Smart Diagnosis ...............................................................................................35
BẢO TRÌ
Vệ sinh sau mỗi lần giặt ..................................................................................37
Vệ sinh định kỳ thiết bị và tiến hành xả nước khẩn cấp..............................37
XỬ LÝ SỰ CỐ
Trước khi thực hiện cuộc Gọi Dịch vụ............................................................40
Page 3
CẢNH BÁO
vi_main.book.book Page 3 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
ĐỌC TẤT CẢ HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI SỬ DỤNG
Các hướng dẫn an toàn sau đây nhằm mục đích ngăn chặn các rủi ro hoặc hư hỏng không thể lường trước từ việc vận hành sản phẩm không an toàn hoặc không đúng cách.
Các hướng dẫn được chia thành hai phần ‘CẢNH BÁO’ và ‘THẬN TRỌNG’ như được mô tả bên dưới.
Thông điệp về an toàn
Biểu tượng này được hiển thị để cho biết các vấn đề và thao tác vận hành có thể gây ra rủi ro. Hãy đọc cẩn thận phần có biểu tượng này và thực hiện theo các hướng dẫn để tránh rủi ro.
CẢNH BÁO
Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng dẫn có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong.
THẬN TRỌNG
Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng dẫn có thể gây ra thương tích nhẹ hoặc hư hỏng sản phẩm.
3
TIẾNG VIỆT
CẢNH BÁO
Để giảm rủi ro cháy, nổ, tử vong, điện giật, thương tích hoặc bỏng ở người khi sử dụng sản phẩm này, hãy thực hiện theo các biện pháp phòng ngừa cơ bản, bao gồm các điều sau:
An toàn kỹ thuật
• Thiết bị này không nhằm dành cho những người (bao gồm trẻ em) có năng lực thể chất, giác quan hoặc tinh thần bị suy giảm, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức sử dụng nếu họ không có sự giám sát hoặc hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng thiết bị từ người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ.
Page 4
vi_main.book.book Page 4 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
4
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
• Trẻ em cần phải được giám sát để đảm bảo rằng các bé không chơi đùa với thiết bị.
• Nếu dây điện bị hỏng thì cần được thay thế bởi nhà sản xuất, nhân viên dịch vụ hoặc người đạt yêu cầu tương tự để tránh nguy hiểm.
• Sử dụng ống hoặc bộ ống mới được cung cấp kèm theo thiết bị. Việc sử dụng lại các ống cũ có thể gây ra hiện tượng rò rỉ nước và làm hỏng tài sản về sau.
• Không được để các cửa thông gió bị thảm cản trở.
• Thiết bị này chỉ được sử dụng trong sinh hoạt.
• Áp lực cấp nước phải đạt từ 50 kPa đến 800 kPa.
Công suất tối đa
Công suất tối đa đối trong một số chu trình giặt quần áo khô được sử dụng là
Công suất tối đa khuyến nghị cho mỗi chương trình giặt có thể khác nhau. Để có hiệu quả giặt tốt nhất, hãy xem chương
Giặt (15 kg)/Sấy (8 kg)
VẬN HÀNH
để biết thêm chi tiết.
Bảng chương trình
trong
An toàn kỹ thuật cho việc sử dụng máy sấy
• Không sấy đồ chưa được giặt bên trong thiết bị.
• Đồ giặt bị dính các chất bẩn như dầu ăn, dầu thực vật, a xê tôn, cồn, xăng dầu, dầu hỏa, chất tẩy vết bẩn, nhựa thông, sáp và chất tẩy sáp nên được giặt sạch trong nước nóng trước pha thêm một lượng chất tẩy lớn hơn trước khi được sấy khô trong máy .
• Không bao giờ dừng lại thiết bị trước khi kết thúc của chu trình sấy trừ khi tất cả các đồ giặt được nhanh chóng lấy ra và trải rộng để hạ nhiệt.
• Các món đồ mục như cao su xốp (bọt cao su), mũ tắm, vải không thấm nước, các đồ vật được đệm cao su và quần áo hay gối được đệm miếng đệm cao su bọt không nên được sấy khô trong thiết bị.
• Chất làm mềm vải, hoặc các sản phẩm tương tự, nên được sử dụng theo quy định của các hướng dẫn về chất làm mềm vải.
• Lấy tất cả các đồ vật từ trong túi như bật lửa và diêm ra ngoài.
Page 5
vi_main.book.book Page 5 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
• Thiết bị sẽ không thể sử dụng được nếu các hóa chất công nghiệp được sử dụng để làm sạch.
Lắp đặt
• Đừng bao giờ cố gắng vận hành thiết bị nếu thiết bị hư hỏng, trục trặc, bị tháo rời từng phần, thiếu hoặc gãy các bộ phận, kể cả dây hoặc phích cắm bị hỏng.
• Thiết bị này chỉ nên được vận chuyển bởi hai hoặc nhiều người để giữ thiết bị một cách chắc chắn.
• Không lắp đặt thiết bị ở nơi có nhiều bụi và ẩm thấp. Không lắp đặt hoặc bảo quản thiết bị ở bất kỳ khu vực ngoài trời hoặc ở bất kỳ chỗ nào chịu tác động của điều kiện thời tiết như ánh sáng mặt trời trực tiếp, gió, mưa hoặc nhiệt độ dưới mức đóng băng.
• Đảm bảo phích cắm điện được cắm toàn bộ vào ổ cắm điện.
• Không được cắm thiết bị vào ổ cắm nhiều lỗ, ổ điện đa năng, hoặc dây điện kéo dài.
• Không sửa đổi phích cắm được cung cấp kèm theo thiết bị. Nếu phích cắm không vừa với ổ cắm, hãy nhờ thợ điện có đủ trình độ chuyên môn lắp đặt đúng loại ổ cắm.
5
TIẾNG VIỆT
• Thiết bị này được trang bị dây điện có dây dẫn nối đất/tiếp địa (chân nối đất) và phích cắm nối đất. Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp, được lắp đặt và nối đất/tiếp địa theo các quy tắc và quy định địa phương.
• Việc kết nối dây dẫn nối đất thiết bị không đúng cách có thể gây ra rủi ro điện giật. Xác nhận lại với thợ điện hoặc nhân viên dịch vụ có đủ trình độ chuyên môn nếu bạn nghi ngại không biết thiết bị có được nối đất đúng cách hay không.
• Không được lắp đặt thiết bị phía sau cửa có khoá, cửa trượt hoặc cửa có bản lề ở phía đối diện cửa của thiết bị, làm hạn chế thao tác mở hẳn cửa của thiết bị.
Vận hành
• Không dùng đồ vật sắc nhọn tác động vào bảng điều khiển để vận hành thiết bị.
Page 6
vi_main.book.book Page 6 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
6
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
• Không thử tách các tấm che chắn hoặc tháo rời thiết bị.
• Không sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của thiết bị. Mọi việc sửa chữa và bảo trì phải do nhân viên dịch vụ có đủ trình độ chuyên môn thực hiện trừ khi được khuyến nghị cụ thể trong Hướng dẫn sử dụng này. Chỉ sử dụng các phụ tùng thay thế chính hãng.
• Không đè cửa xuống quá mạnh khi cửa thiết được mở.
• Không đặt các loài động vật, chẳng hạn như thú cưng vào trong thiết bị.
• Không giặt mền, đệm, giày hoặc chăn cho thú cưng, đồ chơi nhồi bông hay bất kỳ vật khác ngoại trừ quần áo hoặc khăn trải giường trong máy này.
• Không để vật liệu dễ cháy chẳng hạn như sợi vải, giấy, giẻ lau, hoá chất v.v. ở khu vực bên dưới và xung quanh thiết bị.
• Không để hở cửa thiết bị. Trẻ em có thể trèo lên cửa hoặc bò vào trong thiết bị, gây hư hỏng hoặc thương tích.
• Không bỏ thêm, giặt hoặc sấy những đồ giặt đã được rửa, giặt, ngâm hoặc dính các chất dễ cháy hoặc dễ nổ (chẳng hạn như sáp, chất tẩy sáp, dầu, sơn, xăng, chất tẩy nhờn, dung môi tẩy khô, dầu hỏa, chất tẩy vết bẩn, nhựa thông, dầu thực vật, dầu ăn, acetone, cồn, v.v.). Sử dụng không đúng cách có thể gây cháy nổ.
• Không sử dụng hoặc bảo quản các chất dễ cháy hay bắt cháy (ête, benzen, cồn, hóa chất, khí hóa lỏng, bình xịt dễ cháy, xăng, chất pha, dầu, thuốc trừ sâu, chất làm sạch không khí, mỹ phẩm, v.v...) gần thiết bị.
• Không bao giờ đưa tay vào bên trong thiết bị khi thiết bị đang hoạt động. Đợi cho đến khi lồng giặt hoàn toàn dừng hẳn.
• Không chạm vào cửa thiết bị khi sử dụng chương trình giặt có nhiệt độ cao.
• Nếu nước rò rỉ từ thiết bị hay bị tràn, hãy ngắt ổ cắm điện và liên hệ với trung tâm thông tin khách hàng LG Electronics.
• Tắt vòi nước để giảm áp lực lên ống và van và giảm thiểu sự rò rỉ khi xảy ra vỡ hoặc nứt đường ống. Kiểm tra tình trạng các ống cấp; cần thay thế các ống này sau 5 năm.
Page 7
vi_main.book.book Page 7 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
• Nếu có rò rỉ khí (isobutan, propan, khí tự nhiên v.v.) trong nhà, không được chạm vào thiết bị hay phích cắm điện và thông gió khu vực ngay lập tức.
• Nếu ống xả hoặc ống cấp bị đóng băng trong mùa đông, chỉ sử dụng thiết bị sau khi tan tuyết.
• Giữ tất cả các bột giặt/nước giặt, nước xả vải và chất tẩy trắng tránh xa trẻ em.
• Không được chạm vào phích cắm hoặc các ph
ần điều khiển thiết bị
bằng tay ướt.
• Không được gập cong dây điện quá mức hoặc đặt một vật nặng lên dây.
• Tránh tiếp xúc với nước xả từ thiết bị trong quá trình giặt.
• Đảm bảo bộ phận thoát nước đang hoạt động đúng cách. Nếu nước không được thoát, sàn nhà của bạn có thể bị ngập.
• Khi nhiệt độ không khí cao và nhiệt độ n
ước thấp, sự ngưng tụ có thể
xảy ra và do đó làm ướt sàn nhà.
• Lau sạch vết bẩn hoặc bụi trên các phần tiếp xúc của phích cắm.
7
TIẾNG VIỆT
Bảo trì
• Ngắt thiết bị ra khỏi nguồn điện trước khi vệ sinh thiết bị. Việc đặt phần điều khiển về vị trí TẮT hoặc chờ không ngắt thiết bị này ra khỏi nguồn điện.
• Cắm chặt phích cắm vào ổ cắm sau khi loại bỏ hết hơi ẩm và bụi bẩn.
• Không phun nước vào bên trong hoặc bên ngoài thiết bị để vệ sinh thiết bị.
• Không bao giờ rút phích cắm thiết bị bằng cách kéo dây điện. Luôn cầm chặt phích cắm và kéo thẳng phích cắm ra khỏi ổ cắm.
• Chỉ nhân viên có trình độ của trung tâm dịch vụ LG Electronics mới được tháo rời, sửa chữa, hoặc thay đổi thiết bị. Liên hệ với trung tâm thông tin khách hàng LG Electronics nếu bạn cần di chuyển và lắp đặt thiết bị tại một địa điểm khác.
Page 8
vi_main.book.book Page 8 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
8
HƯỚNG DẪN AN TOÀN
Tiêu hủy
• Hãy rút phích cắm trước khi vứt bỏ thiết bị cũ. Cắt bỏ dây cáp ngay phía sau thiết bị để phòng ngừa sử dụng nhầm.
• Để tất cả vật liệu đóng gói (chẳng hạn như túi nhựa và xốp) cách xa trẻ em. Vật liệu đóng gói có thể gây ngạt thở.
• Tháo rời cửa trước khi thải bỏ hoặc vứt bỏ thiết bị này để tránh gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ hoặc các động vật nhỏ bị mắc kẹt bên trong.
Page 9
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 9 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
LẮP ĐẶT
LẮP ĐẶT
Bộ phận và thông số kỹ thuật
• Hình dạng bên ngoài và các thông số kỹ thuật có thể thay đổi mà không báo trước để cải thiện chất lượng thiết bị.
Mặt trước
Mặt sau
9
TIẾNG VIỆT
a
Bảng Điều khiển
b
Ngăn Kéo Bộ Phân Phối Chất Tẩy
c
Lồng giặt
d
Cửa
e
Nắp Đậy
f
Bộ Lọc Bơm Xả
g
Ốc Xả Nước
h
Chân Chỉnh Thăng Bằng
a
Phích Cắm Điện
b
Bu-Lông Vận Chuyển
c
Ống Xả
Page 10
vi_main.book.book Page 10 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
10
LẮP ĐẶT
Các phụ kiện
*1 Các phụ kiện đi kèm có thể thay đổi tùy theo kiểu máy bạn mua.
Ống cấp nước lạnh
a
Cờ-lê
b
Nắp Đậy Các Lỗ Bu-Lông Vận Chuyển
c
Miếng lót chống trượt*1
d
Công-xôn Khuỷu để Cố Định Ống Xả
e
Dây rút
*1
f
Thông số kỹ thuật
Kiểu máy F2515RTGW
Nguồn Điện 220 V~, 50 Hz
Trọng lượng Sản phẩm 81 kg
Kích thước (mm)
W
H
D’
D
W 645 D 770 H 940 D' 1270
Page 11
CẢNH BÁO
LƯU Ý
THẬN TRỌNG
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 11 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Yêu cầu Không gian Lắp đặt
Trước khi lắp đặt thiết bị, kiểm tra các thông tin sau để đảm bảo rằng thiết bị được lắp đặt đúng nơi.
Địa điểm lắp đặt
• Thiết bị này phải được lắp đặt trên mặt sàn chắc chắn để giảm thiểu rung động trong quá trình vắt. Sàn bê tông là tối ưu nhất vì ít khả năng gây rung trong suốt chu trình vắt hơn so với ván sàn hay bề mặt trải thảm.
• Nếu không thể tránh bố trí thiết bị kế bên bếp ga hoặc bếp than hoặc củi thì phải đặt một lớp cách nhiệt (850 X 600 mm) phủ lá nhôm ở bên phía đối di
ện bếp ga hoặc bếp lò giữa hai thiết bị.
• Đảm bảo rằng khi lắp đặt thiết bị, kỹ sư có thể dễ dàng tiếp cận được thiết bị trong trường hợp hỏng máy.
• Khi lắp đặt thiết bị, hãy chỉnh cả bốn chân bằng cách sử dụng cờ-lê bu-lông vận chuyển đi kèm để đảm bảo thiết bị được vững chắc.
Bố trí sàn
Để đảm bảo đủ khoảng trống cho các ống cấp nước, ống xả và lưu thông không khí, hãy để khoảng trống ít nhất 20 mm ở các bên và 100 mm ở sau thiết bị. Cần đảm bảo có thêm khoảng trống cho tường, cửa hay các tấm ốp sàn.
B
LẮP ĐẶT
• Không cố làm cân bằng sàn không bằng phẳng bằng cách đặt các miếng gỗ, bìa cứng hay vật liệu tương tự bên dưới thiết bị.
11
Sàn Gỗ (Sàn Lửng)
Khi lắp đặt thiết bị trên sàn gỗ, hãy sử dụng vòng đệm cao su để giảm rung động mạnh và mất thăng
bằng. Sàn gỗ hoặc dạng lửng có thể góp phần gây rung mạnh, mất thăng bằng, lỗi và trục trặc.
• Để tránh rung, chúng tôi khuyến nghị đặt các vòng đệm cao su mỗi chân chỉnh của thiết bị, được cố định bằng đinh vít vào tối thiểu hai dầm ngang.
• Nếu có thể thì lắp đặt thiết bị ở một trong các góc phòng, là nơi mà sàn vững chắc hơn.
• Lắp các vòng đệm cao su để giảm rung.
a
có độ dày tối thiểu 15 mm ở
TIẾNG VIỆT
A
A
B
C
• Chỉ được dùng thiết bị này cho mục đích sinh hoạt trong gia đình và không nên dùng thiết bị này trong các trường hợp cần sự di động.
C
100 mm
5 mm
20 mm
C
• Nếu thiết bị được lắp đặt trên sàn không bằng phẳng (ví dụ như sàn gỗ) thì việc bảo hành không được áp dụng đối với bất kỳ hư hỏng hay chi phí phát sinh do việc lắp đặt trên sàn không bằng phẳng.
• Bạn có thể mua các vòng đệm cao su (số hiệu bộ phận
4620ER4002B
) tại trung tâm dịch vụ LG.
Page 12
CẢNH BÁO
*
vi_main.book.book Page 12 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
12
LẮP ĐẶT
Thông gió
• Đảm bảo sự tuần hoàn không khí xung quanh thiết bị không bị cản trở bởi các loại thảm, mền, v.v.
Nhiệt độ xung quanh
• Không lắp đặt thiết bị trong các phòng có nhiệt độ có khả năng giảm xuống mức đóng băng. Các ống đóng băng có thể bị bục nổ do áp suất. Độ
tin cậy của bộ điều khiển điện tử có thể bị ảnh hưởng ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng.
• Nếu thiết bị được giao trong mùa đông và nhiệ
độ dưới nhiệt độ đóng băng, đặt thiết bị ở nhiệt độ phòng trong vài giờ trước khi tiến hành vận hành thiết bị.
Nối Điện
• Không sử dụng dây kéo dài hoặc đầu chuyển đổi ổ cắm điện đôi.
• Luôn rút phích cắm thiết bị và tắt nguồn cấp nước sau khi sử dụng.
• Kết nối thiết bị với ổ cắm được nối đất phù hợp theo các quy định đi dây hiện hành.
• Thiết bị phải được bố trí sao cho có thể dễ dàng tiếp cận được phích cắm.
• Ổ cắ
m điện phải cách tối thiểu 1 mét mỗi bên
tính từ vị trí của thiết bị.
Khui thùng thiết bị
Nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp
* Tính năng này có thể thay đổi tùy theo kiểu máy đã mua.
Sau khi tháo bỏ bìa cứng và vật liệu vận chuyển, nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp.
t
• Đảm bảo goòng chống không bị kẹt vào bên dưới đáy thiết bị.
• Nếu bạn phải đặt thiết bị nằm xuống để tháo bỏ đế bìa cứng bên của thiết bị và đặt cẩn thận thiết bị nằm trên mặt bên. Không được đặt thiết bị nằm trên mặt trước hoặc sau.
b
, phải luôn luôn bảo vệ phần mặt
Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu­lông vận chuyển
Để thiết bị không bị rung mạnh và vỡ, hãy tháo các bu-lông vận chuyển và vòng kẹp.
a
* rời ra cùng đế đỡ và
• Chỉ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn mới được phép sửa chữa thiết bị. Việc sửa chữa được thực hiện bởi những người không có kinh nghiệm có thể gây thương tích hoặc trục trặc nghiêm trọng. Hãy liên hệ nhân viên sửa chữa được LG ủy quyền tại địa phương.
• Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp được lắp đặt và nối đất/tiếp địa theo các quy t và quy định địa phương.
ắc
1
Bắt đầu từ hai bu-lông vận chuyển a bên dưới, sử dụng cờ-lê (kèm theo) để n ới lỏng hoàn toàn tất cả các bu-lông vận chuyển bằng cách xoay ngược chiều kim đồng hồ.
Page 13
LƯU Ý
LƯU Ý
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 13 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
2
Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu-lông bằng cách lắc nhẹ trong lúc kéo ra ngoài.
3
Lắp đặt các nắp che lỗ.
b
• Đặt các nắp chụp lỗ đựng phụ kiện hoặc gắn vào phía sau.
• Giữ các bu-lông vận chuyển và vòng kẹp để dùng
sau này.
• Vận chuyển thiết bị đảm bảo không bị vỡ như
sau:
- Lắp lại các bu-lông vận chuyển.
- Cố định dây điện ở phía sau thiết bị.
kèm theo trong túi
LẮP ĐẶT
13
Điều chỉnh và chỉnh thăng bằng các chân
Khi lắp đặt, thiết bị phải được căn chỉnh nằm thẳng và có độ thăng bằng hoàn hảo. Nếu không được căn chỉnh nằm thẳng và có độ thăng bằng phù hợp, thiết bị có thể bị hỏng hoặc có thể không hoạt động đúng.
1
Vặn các chân điều thăng bằng theo yêu cầu nếu sàn không bằng phẳng.
• Không chèn miếng gỗ, v.v. bên dưới các
chân.
• Đảm bảo rằng tất cả bốn chân đều vững chắc và chống trên sàn.
TIẾNG VIỆT
Giữ thăng bằng cho Thiết bị
Kiểm tra thăng bằng
Khi đẩy các cạnh của tấm trên thiết bị xuống theo đường chéo, thiết bị không được bập bênh (kiểm
tra cả hai chiều).
• Nếu thiết bị rung lắc khi đẩy tấm trên thiết bị theo đường chéo, hãy điều chỉnh lại chân thiết bị.
• Kiểm tra xem thiết bị đã được cân bằng hoàn toàn sau khi lắp đặt chưa.
• Sàn gỗ hay sàn dạng lửng có thể góp phần gây rung mạnh và mất thăng bằng. Có thể cần cân nhắc gia cố hoặc chằng chống sàn gỗ để loại bỏ hoặc giảm tiếng ồn và rung quá mức.
• Không lắp đặt máy giặt trên bệ, đế hay bề mặt được nâng lên trừ khi bệ, đế hay bề mặt đó do LG Electronics sản xuất để sử dụng kèm với mẫu máy.
2
Kiểm tra để đảm bảo thiết bị vẫn cân bằng tuyệt đối bằng ống ni-vô
a
.
Page 14
LƯU Ý
LƯU Ý
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 14 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
14
LẮP ĐẶT
3
Siết chặt các chân điều thăng bằng với ốc hãm
b
bằng cách xoay ngược chiều kim đồng hồ
với đáy thiết bị.
4
Kiểm tra để đảm bảo tất cả các ốc hãm ở dưới đáy thiết bị được siết chặt đúng cách.
• Việc đặt và chỉnh độ thăng bằng thiết bị đúng cách sẽ đảm bảo máy vận hành được lâu dài, thường xuyên và đáng tin cậy.
• Thiết bị phải được đặt nằm ngang hoàn toàn và đứng vững tại chỗ trên sàn cứng và bằng phẳng.
• Máy giặt không được 'Bập bênh' các góc khi có tải.
• Không để các chân thiết bị bị ướt. Không thực hiện như vậy có thể gây rung hoặc tiếng ồn.
• Cách hiệu quả nhất là lắp các miếng lót chống trượt bên dưới các chân trước. Nếu khó đặt các miếng lót bên dưới các chân trước của thiết bị, hãy đặt chúng bên dưới các chân sau.
4
Đặt thiết bị lên các miếng lót chống trượt.
a
• Không gắn mặt dính trượt vào các chân của thiết bị.
• Miếng lót chống trượt mua thêm có bán tại trung tâm dịch vụ LG Electronics.
của miếng lót chống
Kết nối Ống Cấp Nước
Sử dụng Miếng lót Chống Trượt
Tính năng này có thể thay đổi tùy theo kiểu máy đã mua.
Nếu bạn lắp đặt thiết bị trên một bề mặt trơn trượt, thiết bị có thể di chuyển do sự rung lắc quá mức. Việc chỉnh thăng bằng không đúng có thể gây trục trặc thông qua tiếng ồn và độ rung. Nếu xảy ra trường hợp này, lắp đặt các miếng lót chống trượt bên dưới các chân chỉnh thăng bằ độ thăng bằng.
1
Vệ sinh sàn để dán các miếng lót chống trượt.
• Sử dụng một miếng giẻ khô để loại bỏ và lau sạch các vật thể lạ và hơi ẩm. Nếu vẫn còn hơi ẩm, các miếng lót chống trượt có thểbị trượt.
2
Điều chỉnh độ thăng bằng sau khi đặt thiết bị trong khu vực lắp đặt.
3
Đặt mặt dính a của miếng lót chống trượt lên sàn.
ng và điều chỉnh
Lưu ý khi kết nối
• Áp lực nước phải ở nằm trong khoảng
800 kPa
(0,5‒8,0 kgf / cm²). Nếu áp lực nước lớn
hơn
800 kPa
, phải lắp đặt thiết bị giảm áp.
• Kiểm tra định kỳ tình trạng của ống cấp nước và thay ống cấp nước nếu cần thiết.
• Không siết quá chặt ống cấp nước hay dùng các thiết bị cơ học để siết lên van cấp nước.
• Không cần trang bị thêm bảo vệ dòng chảy ngược để nối vào đầu cấp nước.
50 kPa
và
Kiểm tra Gioăng Cao su
Hai gioăng cao su a được cung cấp kèm theo ống cấp nước. Chúng được sử dụng để ngăn rò rỉ nước. Hãy gắn chặt đủ mức với vòi nước máy.
Page 15
vi_main.book.book Page 15 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
• Không sử dụng các thiết bị cơ học như kìm để siết chặt vòi cấp nước. Đảm bảo đầu cong của ống cấp nước được kết nối với thiết bị.
Kết nối Ống với Vòi Nước máy
Kết Nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước máy có Ren
Vặn đầu nối ống cấp lên vòi cấp nước.
LẮP ĐẶT
2
Tháo bỏ vành dẫn hướng b nếu vòi nước máy quá lớn để lắp với ống nối.
3
Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước máy sao cho gioăng cao su được kết nối để
đảm bảo trạng thái kín nước. Siết chặt 4 vít cố định.
15
TIẾNG VIỆT
Kết nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước máy Không có Ren
1
Nới lỏng 4 vít cố định a.
4
Đẩy ống cấp c theo chiều thẳng đứng lên phía trên sao cho gioăng cao su bên trong ống có thể dính chặt hoàn toàn vào vòi nước máy rồi sau đó siết chặt ống bằng cách vặn ống về bên phải.
Page 16
LƯU Ý
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 16 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
16
LẮP ĐẶT
Kết nối Ống Loại Một Chạm với Vòi nước máy Không có Ren
1
Vặn nới vành đai ống nối d và nới lỏng 4 vít cố định.
2
Tháo bỏ vành dẫn hướng e nếu vòi nước máy quá lớn để lắp với ống nối.
3
Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước máy sao cho gioăng cao su được kết nối để
đảm bảo trạng thái kín nước. Siết chặt 4 vít cố định và vành đai ống nối.
4
Kéo vành khoá rập đầu nối f xuống, đẩy ống cấp lên ống nối và nhả vành khoá rập đầu nối. Đảm bảo ống nối khoá vào đúng chỗ.
• Sau khi kết nối ống cấp với ống cấp nước máy, mở vòi nước máy để xả sạch các chất lạ (chất dơ, cát, mùn cưa, v.v.) trong các đường nước. Hứng nước xả vào xô và kiểm tra nhiệt độ nước.
Kết nối Ống với Thiết bị
Vặn ống cấp với van cấp nước ở phía sau thiết bị.
• Không kết nối ống nước với nguồn nước nóng đối với các kiểu loại có một ống cấp nước. Chỉ kết nối với nước lạnh.
• Sau khi hoàn tất kết nối, nếu nước rò rỉ ra từ ống thì lặp lại các bước tương tự. Sử dụng kiểu vòi nước máy thông dụng nhất để cấp nguồn nước. Trong trường hợp vòi nước máy là đầu vuông hoặc quá to, tháo bỏ vành dẫn hướng trước khi lắp vòi nước máy vào trong ống nối.
• Đảm bảo rằng ống không bị gập hoặc mắc kẹt.
Page 17
vi_main.book.book Page 17 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Lắp đặt Ống Xả nước
Lắp đặt Ống Xả nước bằng Công-xôn Khuỷu
Ống xả không nên đặt cao hơn Nước trong thiết bị không thể xả hoặc xả chậm.
• Siết chặt ống xả đúng cách sẽ bảo vệ sàn khỏi hư hỏng do rò rỉ nước.
105 cm
100 cm
so với sàn.
LẮP ĐẶT
17
TIẾNG VIỆT
• Nếu ống xả quá dài, không nhét ống ngược vào trong thiết bị. Điều này sẽ gây tiếng ồn bất thường.
• Khi lắp đặt ống xả với bồn rửa, buộc chặt vòi bằng s
ợi dây.
Page 18
THẬN TRỌNG
vi_main.book.book Page 18 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
18
VẬN HÀNH
VẬN HÀNH
Tổng quan về vận hành
Sử dụng thiết bị
Trước khi giặt lần đầu, chọn chương trình giặt
Cotton (Vải bông)
tẩy. Khởi động thiết bị giặt không tải. Quá trình này sẽ thải bỏ chất cặn và nước có thể còn sót lại trong khâu sản xuất ra khỏi lồng giặt.
1
Phân loại quần áo và cho đồ vào máy.
• Phân loại quần áo theo loại vải, mức độ bẩn, màu sắc và kích thước mẻ giặt nếu cần. Mở cửa và cho đồ vào trong thiết bị.
• Trước khi đóng cửa, hãy đảm bảo toàn bộ quần áo và đồ ở bên trong lồng giặt và không treo vào mép cửa cao su, chỗ quần áo và đồ bị mắc lại khi đóng cửa. Nếu không sẽ làm hỏng mép cửa và quần áo.
• Lấy các đồ vật ra khỏi vòng gioăng cửa đệm mềm để không làm hỏng quần áo và gioăng cửa.
và thêm một nửa lượng chất
tẩy trắng hoặc nước xả vải vào khu vực thích hợp của bộ phân phối nếu muốn.
3
Bật thiết bị.
Nguồn
• Nhấn nút
4
Chọn chu trình mong muốn.
• Nhấn nút chu trình nhiều lần hoặc vặn núm chọn chu trình cho đến khi chọn được chu trình mong muốn.
• Giờ hãy chọn nhiệt độ giặt và tốc độ vắt. Hãy chú ý đến nhãn chăm sóc vải của quần áo.
5
Bắt đầu chu trình.
• Nhấn nút chu trình. Thiết bị sẽ khuấy trộn nhanh không có nước để đo khối lượng mẻ giặt. Nếu không nhấn nút trong một khoảng thời gian nhất định, thiết bị sẽ tắt nguồn và toàn bộ cài đặt sẽ mất.
6
Kết thúc chu trình.
• Khi chu trình hoàn tất, thiết bị sẽ phát ra một giai điệu. Lấy ngay quần áo của bạn ra khỏi thiết bị để hạn chế nhăn. Kiểm tra xung quanh gioăng cửa khi lấy các đồ có kích thước nhỏ ra do có thể bị vướng lại trong gioăng.
để bật thiết bị.
Khởi động/Tạm dừng
Khởi động/Tạm dừng
để bắt đầu
2
Thêm các sản phẩm làm sạch hoặc chất tẩy và chất làm mềm.
• Thêm lượng bột giặt/nước giặt thích hợp vào bộ phân phối bột giặt/nước giặt. Thêm chất
Page 19
vi_main.book.book Page 19 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Bảng Điều khiển
Bảng điều khiển thực tế có thể thay đổi theo mẫu máy.
Các tính năng trên bảng điều khiển
Mô tả
Nút Bật/TắtNguồn
a
• Nhấn nút này để bật máy giặt.
Núm xoay chọn chương trình giặt
b
• Các chương trình có sẵn theo loại quần áo.
• Đèn sẽ sáng lên để biểu thị chương trình được chọn.
VẬN HÀNH
19
TIẾNG VIỆT
Nút Khởi động/Tạm dừng
c
• Nút này dùng để khởi động hoặc tạm dừng chương trình giặt.
• Nếu cần dừng tạm thời chương trình giặt, hãy nhấn nút này.
Các tùy chọn và chức năng bổ sung
d
• Để sử dụng các chức năng bổ sung, nhấn giữ nút tương ứng trong 3 giây. Biểu tượng tương ứng sáng đèn trên màn hình.
• Chức năng này cho phép bạn chọn một chương trình bổ sung và sẽ sáng đèn khi được chọn.
Remote Start (Khởi động từ xa)
Với ứng dụng
• Để sử dụng chức năng này, hãy tham khảo
Wi-Fi
Nhấn giữ nút
LG ThinQ
Delay End (Hẹn giờ)
, bạn có thể dùng điện thoại thông minh để điều khiển thiết bị từ xa.
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
trong 3 giây để b ắt đầu kết nối thiết bị với ứng dụng
.
LG ThinQ
.
Page 20
vi_main.book.book Page 20 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
20
VẬN HÀNH
Mô tả
Tùy chỉnh các nút chương trình giặt
e
Sử dụng các nút này để chỉnh cài đặt nhiệt độ, tốc độ vắt và mức độ bẩn cho chương trình được chọn.
• Các cài đặt hiện tại được hiển thị trên màn hình.
• Nhấn nút cho tùy chọn đó để chọn các cài đặt khác.
Hiển thị
f
• Màn hình hiển thị các cài đặt, thời gian còn lại ước tính, các tùy chọn và thông báo tình trạng. Khi bật nguồn thiết, các cài đặt mặc định trên màn hình sẽ sáng lên.
• Khi khối lượng mẻ giặt được cảm biến tự động, màn hình trên bảng điều khiển sẽ nhấp nháy.
Hiển thị thời gian và tình trạng
Mô tả
Các chỉ số tình trạng chương trình
a
• Khi một chương trình giặt đang hoạt động, đèn LED của bước đang chạy sẽ sáng còn đèn LED cho các bước còn lại vẫn ổn định. Khi bước đó hoàn tất, đèn LED sẽ tắt. Nếu dừng một chu trình thì đèn LED báo bước đang chạy sẽ ngừng nhấp nháy.
Thời gian ước tính còn lại
b
• Khi một chương trình giặt được chọn, thời gian mặc định cho chương trình đó được hiển thị. Thời gian này có thể thay đổi theo các tùy chọn.
• Nếu màn hình hiển thị giặt. Đây là điều bình thường.
• Thời gian hiển thị chỉ mang tính ước lượng. Thời gian này dựa trên điều kiện hoạt động bình thường. Một số nhân tố bên ngoài (khối lượng mẻ giặt, nhiệt độ phòng, nhiệt độ nước cấp vào, v.v...) có thể ảnh hưởng đến th
AI DD
c
•
AI DD
M khiến lồng quay phù hợp sau khi hoàn tất cảm biến tải.
• M được kích hoạt khi chọn và vận hành chương trình
d
H
sáng lên khi chương trình bắt đầu và cửa đã khóa.
e
f
sáng lên khi thiết bị được kết nối với mạng Wi-Fi tại nhà.
f
w
sáng lên tính năng điều khiển từ xa được kích hoạt.
---
, thì thời gian sẽ hiển thị sau khi cảm biến tải đã đo được kích cỡ mẻ
ời gian thực tế.
Cotton (Vải bông)
.
Page 21
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 21 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Chuẩn bị mẻ giặt
Phân loại mẻ giặt để có kết quả giặt tốt nhất, sau đó chuẩn bị quần áo theo các biểu tượng trên nhãn chăm sóc của quần áo.
Phân loại quần áo
• Để có kết quả giặt tốt nhất, hãy phân loại quần áo theo nhãn sử dụng và nhiệt độ giặt. Chỉnh tốc độ hoặc cường độ vắt phù hợp với loại vải.
• Mức độ bẩn (Nhiều, Vừa, Ít): Phân loại quần áo theo mức độ b ẩn. Nếu có thể, không nên giặt các đồ bị bẩn nhiều cùng các đồ bị bẩn ít.
• Màu sắc (Trắng, Sáng, Tối): Giặt riêng qu màu và nhuộm màu với quần áo trắng hoặc sáng màu. Việc giặt chung quần áo nhuộm màu và quần áo sáng màu có thể làm nhuộm màu hoặc phai quần áo sáng màu.
• Sợi vải (Sợi vải nhân tạo, Tổng hợp): Giặt riêng sợi vải nhân tạo và sợi vải tổng hợp. Sợi vải nhân tạo có thể làm vón xơ hoặc xơ vải tổng hợp.
Kiểm tra nhãn sử dụng quần áo
ần áo tối
VẬN HÀNH
• Các dấu gạch ngang bên dưới biểu tượng cung cấp cho bạn thông tin về loại vải và mức cho phép tối đa về ứng suất cơ học.
21
Kiểm tra quần áo trước khi bỏ vào thiết bị
• Kết hợp các đồ kích thước lớn và nhỏ trong một mẻ giặt. Bỏ các đồ kích thước lớn vào máy trước.
• Các đồ kích thước lớn không nên nhiều hơn một nửa tổng khối lượng mẻ giặt. Không giặt riêng từng đồ. Điều này có thể gây mất cân bằng mẻ giặt. Thêm vào một hoặc hai đồ tương tự.
• Kiểm tra tất cả các túi để đảm bảo không có gì trong túi. Các đồ vật chẳng hạn như đinh, kẹp tóc, que diêm, bút, tiền xu và chìa khóa có thể làm hư hỏng cả thiết bị lẫn quần áo của bạn.
TIẾNG VIỆT
Các biểu tượng thông tin cho bạn về hàm lượng sợi vải của quần áo và cách giặt.
Các biểu tượng trên nhãn sử dụng
Biểu
tượng
Kiểu giặt / Loại vải
• Giặt thường
• Vải bông, vải hỗn hợp
• Easy Care (Giặt thường)
• Vải sợi tổng hợp, vải hỗn hợp
• Giặt đồ dễ hỏng đặc biệt
• Đồ dễ hỏng
• Chỉ giặt tay
• Lụa, len
• Không giặt
• Giặt đồ dễ hỏng (vớ, áo ngực có gọng) trong túi lưới giặt.
• Đóng phéc-mơ-tuya, móc cài áo và dây thắt để đảm bảo các đồ vật này không làm rách những quần áo khác.
• Xử lý trước vết bẩn và vết màu khó sạch bằng cách chải một l pha loãng nước lên các vết màu khó sạch để giúp làm bong vết bẩn.
ượng nhỏ bột giặt/nước giặt đã
Thêm bột giặt/nước giặt và nước xả vải
Liều lượng bột giặt/nước giặt
• Cần sử dụng chất tẩy theo hướng dẫn của nhà sản xuất chất tẩy đó và chọn lựa phù hợp với loại vải, màu, vết bẩn của đồ giặt và nhiệt độ giặt. Chỉ
Page 22
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 22 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
22
VẬN HÀNH
sử dụng các chất tẩy phù hợp với máy giặt lồng (ngang).
• Nếu xuất hiện quá nhiều bọt xà phòng thì giảm bớt lượng bột giặt/nước giặt.
• Nếu sử dụng quá nhiều bột giặt/nước giặt thì có thể xuất hiện quá nhiều bọt xà phòng và điều này sẽ dẫn đến hiệu quả giặt kém hoặc gây tải nặng cho động cơ.
• N
ếu bạn muốn sử dụng nước giặt, hãy làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất nước giặt cung cấp.
• Bạn có thể rót trực tiếp nước giặt vào trong ngăn kéo đựng bột giặt/nước giặt chính nếu bạn dự định bắt đầu chu trình ngay lập tức.
• Không sử dụng nước giặt nếu đang sử dụng chức năng tùy chọn tức được phân phối và có thể cô đặc trong ngăn kéo hay lồng giặt.
• Có thể cần phải điều chỉnh cách sử dụng chất tẩy theo nhiệt độ nước, độ cứng nước, kích thước và mức độ bẩn của mẻ giặt. Để đạt hiệu quả tốt nhất, tránh sử dụng quá nhiều chất tẩy. Nếu không sẽ tạo ra quá nhiều bọt xà phòng.
• Tham khảo nhãn trên quần áo trước khi cho chất tẩy và chọn nhiệt độ nước.
• Chỉ sử dụng các bột giặt/nước giặt phù hợp cho loại quần áo tương ứng:
- Nước giặt thường được thiết kế cho các ứng
- Bột giặt phù hợp cho tất c
- Để có kết quả giặt tốt hơn đối với quần áo màu
- Bột giặt/nước giặt được xả từ bộ phân phối
• Không để bột giặt/nước giặt cô đặc lại. Làm như vậy có thể dẫn đến vón cục, hiệu năng xả kém hoặc có mùi.
• Tải đầy: Dựa theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
• Tải một phần: 1/2 lượng bình thường.
• Tải tối thiểu: 1/3 tải đầy.
Delay End (Hẹn giờ)
Pre Wash (Giặt sơ)
dụng đặc biệt, ví dụ: vải màu, len, quần áo dễ hỏng hoặc tối màu.
trắng và màu nhạt, sử dụng bột giặt có hoạt tính tẩy trắng.
ngay lúc bắt đầu chu trình.
hay nếu đã chọn
do nước giặt sẽ lập
ả các loại vải.
Sử dụng bộ phân phối
Để cho lượng chất tẩy vào bộ phân phối:
1
Mở ngăn cấp.
2
Cho chất tẩy và chất làm mềm vào các ngăn phù hợp.
a
Ngăn đựng chất tẩy để giặt chính
b
Ngăn đựng chất tẩy để giặt sơ
c
Ngăn đựng nước làm mềm vải
3
Đóng nhẹ ngăn kéo bộ phân phối chất tẩy trước khi bắt đầu chu trình.
• Đóng mạnh ngăn kéo có thể khiến chất tẩy bị tràn vào ngăn khác hoặc bị phân phối vào lồng giặt sớm hơn so với cài đặt.
• Cẩn thận để không bị kẹt tay vào ngăn kéo khi đóng.
• Một ít nước còn sót lại trong các ngăn kéo bộ phân phối khi kết thúc chu trình là điều bình thường.
Ngăn đựng nước xả vải
Ngăn này chứa nước xả vải được cấp tự động trong suốt chu trình giũ cuối cùng. Có thể sử dụng cả nước hoặc bột xả vải.
• Đổ nước xả vải đến vạch đổ đầy tối đa. Việc đổ nước xả vải vượt vạch đổ đầy tối đa có thể khiến
Page 23
LƯU Ý
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 23 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
nước xả vải bị phân phối quá sớm và có thể làm đổi màu quần áo.
• Không đổ trực tiếp nước xả vải lên quần áo trong lồng giặt, làm như vậy sẽ khiến quần áo bị ố màu đậm và khó loại bỏ vết ố.
• Không để nước làm mềm vải trong ngăn kéo chất tẩy quá 1 ngày. Nước làm mềm vải có thể cô đặc lại. Nước làm mềm vải có thể đọng lại trong bộ phân phối nếu quá đặc. Nước làm mềm vải cầ
n được hòa tan nếu độ đậm đặc quá lớn để
nước làm mềm vải có thể chảy dễ dàng.
• Không mở ngăn kéo khi đang cấp nước vào trong khi giặt.
• Không được sử dụng dung môi (ben-zen, v.v.).
VẬN HÀNH
23
Thêm Chất làm mềm Nước
Có thể sử dụng chất làm mềm nước, chẳng hạn như chất chống cặn vôi để giảm bớt sử dụng bột giặt/nước giặt ở các khu vực có nước quá cứng.
• Trước tiên thêm bột giặt/nước giặt, rồi đến chất làm mềm nước. Thêm theo lượng được ghi rõ trên bao bì đóng gói.
TIẾNG VIỆT
Thêm chất tẩy dạng viên nén
Chất tẩy dạng viên nén cũng có thể được sử dụng khi giặt.
1
Mở cửa và cho chất tẩy dạng viên nén vào trong lồng giặt trước khi cho quần áo vào.
2
Cho quần áo vào trong lồng giặt và đóng cửa.
• Không cho viên nén vào bộ phân phối.
Page 24
vi_main.book.book Page 24 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
24
VẬN HÀNH
Bảng Chương trình
Chương trình Giặt
Cotton (Vải bông) 40 ℃ (Cold (Lạnh) đến 60 ℃) Mẻ giặt tối đa: Định mức
Mô tả Giặt quần áo bị bẩn bình thường bằng cách kết hợp các chuyển động lồng giặt khác
nhau.
• Nhấn nút
trình
Stain Care (Vết bẩn khó giặt) 60 °C (40 °C đến 60 °C) Mẻ giặt tối đa 5 kg
Mô tả Giặt quần áo bị bẩn nhiều bằng cách kết hợp các chuyển động lồng giặt đặc biệt.
Baby Care (Đồ trẻ sơ sinh) - Mẻ giặt tối đa 5 kg
Mô tả Giặt quần áo trẻ em bằng chuyển động nhẹ nhàng cho hiệu quả cao hơn.
Hygiene (Giặt vệ sinh) 95 °C Mẻ giặt tối đa 3 kg
Khởi động/Tạm dừng
Cotton (Vải bông)
mà không chọn một chương trình sẽ khiến chương
bắt đầu ngay lập tức do sử dụng cài đặt mặc định.
Mô tả Giặt quần áo ở nhiệt độ cao.
Allergy Care (Giặt ngừa dị ứng)
Mô tả Giúp giảm thiểu các chất gây dị ứng.
• Sử dụng cho vải bông, đồ lót, vỏ gối, ga giường, đồ em bé.
Tub Clean (Làm sạch lồng giặt) - -
Mô tả Chức năng này giúp làm sạch bên trong lồng thiết bị.
Delicates (Giặt đồ tinh xảo)
Mô tả Giặt đồ lót có thể giặt máy, quần áo bằng vải mỏng và vải ren.
Sportswear (Đồ thể thao) 30 ℃ (Cold (Lạnh) đến 30 ℃) Mẻ giặt tối đa 5 kg
Mô tả Giặt các đồ may đặc biệt như đồ thể thao và mặc ngoài trời.
• Dùng cho lớp hồ chống nước dùng cho quần áo.
- Mẻ giặt tối đa 3 kg
Cold (Lạnh) (Cold (Lạnh) đến 40 ℃)
Mẻ giặt tối đa 3 kg
Page 25
LƯU Ý
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 25 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
VẬN HÀNH
Duvet (Chăn lông vũ)
Mô tả Dành cho các đồ kích thước lớn, chẳng hạn như ga giường, vỏ gối, áo ghế sofa, v.v.
Speed Wash (Giặt nhanh) 40 ℃ (Cold (Lạnh) đến 40 ℃) Mẻ giặt tối đa 5 kg
Mô tả Giặt các mẻ giặt nhỏ gồm quần áo bị bẩn ít trong một thời gian ngắn.
Rinse+Spin (Giũ+Vắt) - Mẻ giặt tối đa: Định mức
Mô tả Giũ và quay quần áo. Sử dụng nước xả vải nếu cần.
Download Cycle (Chu trình tải xuống)
Mô tả Chương trình cho phép tải chương trình giặt mới và đặc biệt về thiết bị bằng điện thoại
thông minh. Chương trình mặc định là
• Chương trình bông tiêu chuẩn là thử theo Quy định
• Chọn nhiệt độ nước phù hợp cho chương trình giặt đã chọn. Luôn làm theo nhãn chăm sóc vải hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất khi giặt để tránh làm hỏng quần áo.
• Chọn nhiệt độ giặt và tốc độ vắt thích hợp cho các chương trình mong muốn.
• Nhiệt độ nước thực tế có thể khác với nhiệt độ được thông báo trong chu trình.
• Khuyến cáo sử dụng chất tẩy trung tính.
TCVN 8526: 2013
Cold (Lạnh) (Cold (Lạnh) đến 40 ℃)Mẻ giặt tối đa: 2,5 kg (1 chăn
- -
Cold Wash (Giặt nước lạnh)
Cotton (Vải bông), Extra High (Rất Cao), Cold (Lạnh)
.
.
, đầy tải cho phép
lông)
25
TIẾNG VIỆT
Tùy chọn Thêm
*1 Tùy chọn này được tự động chèn vào chương trình và không thể bỏ chọn.
*2 Tùy chọn này được tự động chèn vào chương trình và có thể bỏ chọn.
• Có thể chọn tùy chọn
• Có thể chọn tùy chọn
(Giũ+Vắt)
trong bảng dưới đây.
Delay End (Hẹn giờ)
Add Item (Thêm đồ giặt)
cho mọi chương trình giặt trong bảng dưới đây.
cho mọi chương trình giặt, trừ chương trình
Rinse+Spin
Page 26
vi_main.book.book Page 26 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
26
VẬN HÀNH
Chương trình
Cotton (Vải bông)
Stain Care (Vết bẩn khó giặt)
Baby Care (Đồ trẻ sơ sinh)
Hygiene (Giặt vệ sinh)
Allergy Care (Giặt ngừa dị ứng)
Delicates (Giặt đồ tinh xảo)
Sportswear (Đồ thể thao)
Duvet (Chăn lông vũ)
Steam (Hơi
nước)
#
Turbo Wash
*2
#
Time Dry
(Thời gian)
Extra Dry (Sấy
bổ sung)
###
Normal Dry
(Sấy thông
thường)
#####
*2
#
####
#####
*1
#
####
#
#
Speed Wash (Giặt nhanh)
Rinse+Spin (Giũ+Vắt)
*2
#
###
###
Tốc độ vắt tối đa
Chương trình Tốc độ vắt tối đa
Cotton (Vải bông) Extra High (Rất Cao)
Stain Care (Vết bẩn khó giặt) Extra High (Rất Cao)
Baby Care (Đồ trẻ sơ sinh) Extra High (Rất Cao)
Hygiene (Giặt vệ sinh) Extra High (Rất Cao)
Allergy Care (Giặt ngừa dị ứng) Extra High (Rất Cao)
Delicates (Giặt đồ tinh xảo) Low (Thấp)
Page 27
vi_main.book.book Page 27 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
VẬN HÀNH
Chương trình Tốc độ vắt tối đa
Sportswear (Đồ thể thao) Extra Low (Rất Thấp)
Duvet (Chăn lông vũ) Medium (Trung Bình)
Speed Wash (Giặt nhanh) Extra High (Rất Cao)
Rinse+Spin (Giũ+Vắt) Extra High (Rất Cao)
27
TIẾNG VIỆT
Page 28
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 28 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
28
VẬN HÀNH
Chương trình sấy
Bí quyết sấy khô thông thường
Sử dụng các chương trình tự động của bạn để sấy được nhiều đồ nhất. Cảm biến điện tử đo nhiệt độ
của khí thải để tăng hoặc giảm nhiệt độ sấy giúp cho thời gian phản ứng nhanh hơn và kiểm soát nhiệt độ chặt chẽ hơn.
• Vòi nước lạnh phải để lại trong suốt quá trình sấy.
• Quá trình t có thể được lựa chọn dễ dàng.
• Đối với hầu hết các trường hợp sấy, hãy đảm bảo tất cả quần áo đều tương đồng về chất liệu và độ dày.
• Không để thiết bị quá tải bằng cách nhồi quá nhiều đồ vào trong lồng giặt. Các đồ giặt phải được đả
• Nếu mở cửa và lấy đồ giặt ra trước khi thiết bị hoàn thành chương trình, hãy nhớ bấm nút
động/Tạm dừng
• Sau khi sấy xong, Nếu quần áo không được lấy ra khỏi lồng trong một thời gian, thiết bị lộn quần áo định kỳ khoảng 4 giờ để giảm nhàu. Để dừng chức năng này, hãy bấm bất kỳ nút nào và lấy quần áo ra khỏi lồng.
Đồ len
Đừng sấy khô đồ len. Duỗi chúng ra theo hình dạng ban đầu và trải phẳng ra để làm khô.
ự động này của thiết bị từ giặt đến sấy
o một cách thoải mái.
.
ENd
hiển thị trên màn hình.
Cd
sẽ xuất hiện trên màn hình và
Khởi
Chăn bông và chăn lông vịt
Kiểm tra nhãn chăm sóc vải trên chăn bông và chăn lông vịt trước khi sử dụng chương trình sấy. Khí nóng có thể khiến một số loại chăn bông và chăn lông vịt bị co lại.
Cao su và Chất dẻo
Không sấy bất kỳ món đồ nào được làm hoặc có chứa cao su hoặc chất dẻo chẳng hạn như:
• Tạp Dề, yếm, vỏ bọc ghế
• Rèm Cửa và khăn trải bàn
• Thảm Phòng Tắm
Sợi thủy tinh
Không sấy đồ bằng sợi thủy tinh trong thiết bị. Hạt thủy tinh còn sót lại trong thiết bị có thể bám vào quần áo và gây kích ứng da.
• Khi tắt chu trình sấy của thiết bị, động cơ quạt sấy có thể tiếp tục hoạt động trong 60 giây.
• Hãy cẩn thận khi lấy quần áo ra khỏi thiết bị vì quần áo hoặc thiết bị có thể nóng.
• Thời gian sấy ước tính thay đổi từ thời gian sấy thực tế trong chu kỳ Tự động. Loại vải, kích cỡ của tải, và độ khô của máy ảnh ảnh h thời gian sấy.
• Khi bạn chọn chỉ sấy khô, máy sẽ quay tự động
để tăng hiệu quả năng lượng.
ưởng đến
Chất liệu len và đan móc
Một số chất liệu len và đan móc có thể co lại với mức độ khác nhau, tùy thuộc vào chất lượng của chúng.
Luôn luôn trải các món đồ này ra ngay sau khi sấy.
Vải ép chết và Vải tổng hợp
Không cho quá nhiều đồ vào thiết bị. Lấy vải ép chết ra ngay khi thiết bị dừng lại để làm giảm nhàu.
Đồ trẻ sơ sinh và đồ ngủ
Luôn kiểm tra hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sử dụng chương trình sấy
Bạn có thể tùy chỉnh các chương trình bằng cách sử dụng các chức năng sấy sau:
Normal Dry (Sấy thông thường)
Sử dụng chức năng này để sấy thông thường.
Time Dry (Thời gian)
Sử dụng chức năng này để thay đổi thời gian sấy theo trọng lượng tối đa.
Nhấn nút đổi giữa các lựa chọn:
• Thời gian sấy: 30/60/90/120/150 phút
Time Dry (Thời gian)
nhiều lần để thay
Page 29
vi_main.book.book Page 29 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Extra Dry (Sấy bổ sung)
Chọn chức năng này để có kết quả sấy cao hơn so với tùy chọn các cài đặt tương ứng.
Normal Dry (Sấy thông thường)
với
Sử dụng chức năng giặt và sấy
1
Chuẩn bị quần áo và cho vào lồng giặt.
• Với mẻ giặt có độ khô đồng nhất, toàn bộ đồ của mẻ giặt phản tương đồng về chất liệu và độ dày.
• Không cho quá nhiều đồ vào lồng giặt. Cần có đủ không gian để quần áo được đảo thoải mái.
2
Nhấn nút
3
Chọn một chương trình giặt và cho chất tẩy vào.
4
Nhấn nút
Time Dry (Thời gian) sung)
Nguồn
.
Normal Dry (Sấy thông thường)
, hoặc
khi cần.
Extra Dry (Sấy bổ
,
VẬN HÀNH
29
TIẾNG VIỆT
5
Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
.
Chỉ sử dụng chức năng sấy
1
Chuẩn bị quần áo và cho vào lồng giặt.
• Với mẻ giặt có độ khô đồng nhất, toàn bộ đồ của mẻ giặt phản tương đồng về chất liệu và độ dày.
• Không cho quá nhiều đồ vào lồng giặt. Cần có đủ không gian để quần áo được đảo thoải mái.
2
Nhấn nút
• Không chọn chương trình giặt và không cho
3
Nhấn nút
Time Dry (Thời gian) sung)
4
Nhấn nút
Nguồn
.
chất tẩy.
Normal Dry (Sấy thông thường)
khi cần.
Khởi động/Tạm dừng
, hoặc
Extra Dry (Sấy bổ
.
,
Page 30
LƯU Ý
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 30 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
30
VẬN HÀNH
Các tùy chọn và chức năng bổ sung
Bạn có thể sử dụng các tùy chọn và chức năng bổ sung để tùy chỉnh các chương trình.
Tùy chỉnh chương trình giặt
Mỗi chương trình có cài đặt mặc định được chọn tự động. Bạn cũng có thể tùy chỉnh các cài đặt này bằng cách dùng các nút này.
Wash (Giặt)
Nhấn nút bẩn mong muốn được chọn.
•
•
•
•
•
Wash (Giặt)
Soak (Ngâm) Pre Wash (Giặt sơ) Heavy (Giặt mạnh)
thường và bẩn nhiều
Normal (Giặt thường)
bình thường
- Tùy chọn này được chọn tự động trong mọi chương trình giặt, trừ
Stain Care (Vết bẩn khó giặt)
Light (Giặt nhẹ)
liên tục cho đến khi mức độ
: dành cho quần áo bẩn quá mức
: dành cho quần áo bẩn nhiều
: dành cho quần áo bẩn bình
: dành cho quần áo bẩn
Rinse+Spin (Giũ+Vắt)
.
: dành cho quần áo bẩn ít
Làm theo các bước sau để tùy chỉnh một chương trình giặt:
1
Chuẩn bị quần áo và cho vào lồng giặt.
2
Nhấn nút
3
Cho bột/nước giặt.
4
Lựa chọn một chương trình giặt.
5
Tùy chỉnh chương trình giặt (
(Vắt)
6
Nhấn nút
Nguồn
.
hoặc
Temp. (Nhiệt độ)
Khởi động/Tạm dừng
Rinse (Giũ), Spin
) khi cần thiết.
.
Chỉ sử dụng chức năng vắt
1
,
Chuẩn bị quần áo và cho vào lồng giặt.
2
Nhấn nút
• Không chọn chương trình giặt và không cho chất tẩy.
Nguồn
.
• Các tùy chọn có thể chọn thay đổi tùy theo chương trình được chọn.
Rinse (Giũ)
Có thể chọn số lần giũ bằng cách nhấn nút
(Giũ)
. Chức năng này được khuyến nghị cho người
bị dị ứng với bột giặt/nước giặt.
Spin (Vắt)
Có thể chọn mức cường độ vắt bằng cách nhấn nút này nhiều lần.
Nhấn nút
Temp. (Nhiệt độ)
Nút này chọn nhiệt độ giặt cho chương trình đã chọn.
Nhấn nút mong muốn sáng đèn.
• Chọn nhiệt độ nước phù hợp với loại đồ mà bạn
Spin (Vắt)
Temp. (Nhiệt độ)
định giặt. Tuân theo nhãn sử dụng vải quần áo để đạt kết quả tốt nhất.
để chọn tốc độ vắt.
cho đến khi cài đặt
Rinse
3
Nhấn nút
4
Nhấn nút
• Nếu chọn một chương trình giặt, bạn sẽ không thể chọn chức năng chỉ vắt. Nếu điều này xảy ra, hãy nhấn nút lại.
Spin (Vắt)
Khởi động/Tạm dừng
.
Nguồn
hai lần để tắt máy và bật trở
.
Sử dụng các tùy chọn đặc biệt
Bạn có thể tùy chỉnh các chương trình bằng cách sử dụng các chức tùy chọn đặc biệt sau:
Steam (Hơi nước)
Thêm tùy chọn này giúp mang lại kết quả làm sạch tốt hơn.
Page 31
LƯU Ý
LƯU Ý
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 31 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Turbo Wash
Thêm tùy chọn này giúp giảm thời gian chạy chương trình nhưng mang lại kết quả giặt tương tự.
Làm theo các bước sau để sử dụng một tùy chọn đặc biệt.
1
Nhấn nút
2
Lựa chọn một chương trình giặt.
3
Thay đổi chương trình giặt (
Rinse (Giũ)
4
Nhấn nút
Wash
5
Nhấn nút
Nguồn
.
hoặc
Spin (Vắt)
Steam (Hơi nước)
.
Khởi động/Tạm dừng
Temp. (Nhiệt độ)
) khi cần thiết.
hoặc
Turbo
.
Sử dụng các tùy chọn cơ bản
Bạn có thể tùy chỉnh chương trình bằng cách sử dụng các chức tùy chọn cơ bản sau:
Add Item (Thêm đồ giặt)
Bạn có thể sử dụng tùy chọn này để thêm hoặc bớt quần áo sau khi chương trình giặt đã bắt đầu.
1
Nhấn nút
2
Lựa chọn một chương trình giặt.
Nguồn
.
VẬN HÀNH
• Vì lý do a n toàn , cửa vẫn khóa khi mực nước hoặc nhiệt độ bên trong lồng giặt còn cao. Không thể thêm quần áo vào lúc này.
Delay End (Hẹn giờ)
Bạn có thể đặt chức năng này để thiết bị tự động khởi động và hoàn tất sau một khoảng thời gian được chỉ định.
1
Nhấn nút
,
2
Lựa chọn một chương trình giặt.
3
Nhấn nút
4
Nhấn nút
• Ngoại trừ đèn LED của nút toàn bộ đèn LED trên bảng điều khiển sẽ tắt trong 20 phút. Tính năng này có thể thay đổi tùy theo kiểu máy được mua.
• Giờ hẹn là thời điểm kết thúc chứ không phải bắt đầu chương trình. Thời gian hoạt động thực tế có thể thay đổi do nhiệt độ nước, quần áo và các yếu tố khác.
• Để hủy chức năng, hãy nhấn nút
• Tránh sử dụng nước giặt cho tùy chọn này.
Nguồn
.
Delay End (Hẹn giờ)
Khởi động/Tạm dừng
Delay End (Hẹn giờ)
khi cần.
.
Nguồn
31
TIẾNG VIỆT
,
.
3
Nhấn nút
4
Nhấn nút
5
Mở cửa sau khi cửa tự mở khóa và thêm hoặc lấy ra những quần áo cần thiết.
6
Đóng cửa và nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
Add Item (Thêm đồ giặt)
Khởi động/Tạm dừng
.
khi cần.
Cài đặt
Child Lock (Khóa Trẻ em)
Sử dụng tùy chọn này để vô hiệu hóa các điều khiển. Chức năng này có thể ngăn không cho trẻ em thay đổi các chu trình hoặc vận hành thiết bị.
• Khi đã cài đặt tình năng này, tất cả các nút đều
.
được khóa lại ngoại trừ nút
Nguồn
.
Page 32
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 32 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
32
VẬN HÀNH
• Khi bảng điều khiển bị khóa, chữ [L và thời gian còn lại sẽ hiển thị thay thế trên màn hình trong suốt thời gian giặt khi chức năng này được sử dụng.
• Tắt nguồn điện sẽ không xóa trạng thái chức năng này. Bạn phải vô hiệu hóa chức năng này trước khi có thể truy cập bất kỳ chức năng nào khác.
Khóa Bảng Điều khiển
1
Tắt nguồn điện.
2
Nhấn giữ nút trong 3 giây để kích hoạt chức năng này.
• Một tiếng bíp phát ra và
màn hình.
Mở khóa Bảng Điều khiển
Normal Dry (Sấy thông thường)
CL
sẽ xuất hiện trên
1
Tắt nguồn điện.
2
Nhấn giữ nút trong 3 giây để vô hiệu hóa chức năng này.
Normal Dry (Sấy thông thường)
Page 33
LƯU Ý
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 33 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
Ứng dụng LG ThinQ
Ứng dụng điện thoại thông minh.
Các tính năng của ứng dụng LG ThinQ
Giao tiếp với thiết bị qua điện thoại thông minh bằng cách sử dụng các tính năng thông minh thuận tiện trong điện thoại.
Remote Start (Khởi động từ xa)
Nó cho phép bạn điều khiển thiết bị từ xa từ từng dụng
Download Cycle (Chu trình tải xuống)
Bạn có thể tải xuống các chu trình mới và đặc biệt không có trong các chương trình cơ bản trên thiết bị.
Có thể tải về các thiết bị được đăng ký thành công nhiều chu trình đặc trưng riêng cho biết bị.
Khi hoàn tất tải chu trình trong thiết bị, thiết bị sẽ lưu giữ chu trình được tải cho đến khi một chu trình mới được tải về.
• Chỉ có thể lưu trữ một chương trình trên thiết bị
LG ThinQ
LG ThinQ
tại một thời điểm.
.
giúp giao tiếp với thiết bị b ằng
Push Alert
Khi chu trình hoàn tất hoặc thiết bị gặp sự cố, bạn có tùy chọn nhận thông báo đẩy trên điện thoại thông minh. Các thông báo được kích hoạt ngay cả khi ứng dụng
• Nếu bạn thay đổi bộ định tuyến không dây, nhà
• Ứng dụng có thể được thay đổi vì mục đích cải
• Chức năng có thể khác nhau tùy theo kiểu máy.
Trước khi sử dụng ứng dụng LG ThinQ
1
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
LG ThinQ
cung cấp dịch vụ internet hoặc mật khẩu của mình, hãy xóa thiết bị đã đăng ký khỏi ứng dụng
LG ThinQ
tiến thiết bị mà không cần thông báo cho người dùng.
và đăng ký lại.
Kiểm tra khoảng cách giữa thiết bị và bộ định tuyến không dây (mạng Wi-Fi).
• Nếu khoảng cách giữa thiết bị và bộ định tuyến không dây quá xa, cường độ tín hiệu sẽ trở nên yếu. Có thể mất một thời gian dài để đăng ký hoặc sự cài đặt có thể không thành công.
đã tắt.
33
TIẾNG VIỆT
Hướng dẫn vệ sinh lồng giặt
Chức năng này cho thấy số chu trình còn lại trước khi chạy chức năng
giặt)
.
Giám sát năng lượng
Chức năng này kiểm tra mức tiêu thụ năng lượng của các chu trình được sử dụng gần đây và trung bình hàng tháng.
Smart Diagnosis
Chức năng này cung cấp thông tin hữu ích cho việc chẩn đoán và giải quyết các vấn đề với thiết bị dựa trên hình thái sử dụng.
Cài đặt
Cho phép bạn cài đặt các tùy chọn khác nhau trên thiết bị và trong ứng dụng.
Tub Clean (Làm sạch lồng
2
Tắt của bạn.
Dữ liệu di động
trên điện thoại thông minh
Page 34
LƯU Ý
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 34 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
34
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
3
Kết nối điện thoại thông minh của bạn với bộ định tuyến không dây.
mật khác (khuyến khích dùng lại sản phẩm.
Cài đặt ứng dụng LG ThinQ
Tìm ứng dụng hoặc Apple App Store trong điện thoại thông minh. Thực hiện theo hướng dẫn để tải về và cài đặt ứng dụng.
• Để xác nhận kết nối Wi-Fi, kiểm tra biểu tượng f trên bảng điều khiển có sáng đèn không.
• Thiết bị này chỉ hỗ trợ mạng Wi-Fi 2,4 GHz. Để kiểm tra tần số mạng của bạn, hãy liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc xem hướng dẫn sử dụng bộ định tuyến không dây của bạn.
•
LG ThinQ
đề kết nối mạng hay bất kỳ lỗi, trục trặc, hoặc các lỗi gây ra do kết nối mạng.
• Nếu thiết bị gặp khó khăn trong việc kết nối với mạng Wi-Fi, có thể là do nó nằm quá xa bộ định tuyến. Mua một bộ lặp tín hiệu Wi-Fi (thiết bị mở rộng phạm vi) để nâng cao cường độ tín hiệu Wi­Fi.
• Wi-Fi có thể không thể kết nối hoặc có thể bị gián đoạn do môi trường mạng của gia đình.
• Kết nối mạng có thể không hoạt động đúng cách phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ Internet.
• Môi trường không dây xung quanh có thể làm cho dịch vụ mạng không dây chạy chậm.
• Không thể đăng ký thiết bị do các sự cố truyền tín hiệu không dây. Rút phích cắm của thiết bị và chờ khoảng mộ
• Nếu tường lửa trên bộ định tuyến không dây của bạn được bật, hãy vô hiệu hóa tường lửa hoặc thêm một ngoại lệ cho nó.
• Tên mạng không dây (SSID) phải là sự kết hợp giữa chữ và số tiếng Anh. (Không sử dụng ký tự đặc biệt.)
• Giao diện người sử dụng trên điện thoại thông minh (UI) có thể khác nhau tùy thuộc vào hệ điều hành c
• Nếu giao thức bảo mật của bộ định tuyến được đặt thành mạng. Vui lòng thay đổi sang các giao thức bảo
không chịu trách nhiệm cho bất kỳ vấn
t phút trước khi thử lại.
ủa điện thoại (OS) và nhà sản xuất.
WEP
, bạn có thể không thể thiết lập
Sử dụng thiết bị từ xa
Remote Start (Khởi động từ xa)
Sử dụng một chiếc điện thoại thông minh để điều khiển thiết bị của bạn từ xa. Bạn cũng có thể giám sát sự vận hành chương trình để biết bao nhiêu thời gian còn lại trong chương trình.
Sử dụng chức năng này
1
Cho quần áo vào lồng giặt.
• Thêm bột giặt/nước giặt hoặc nước xả vải vào khu vực thích hợp của bộ phân phối nếu muốn.
2
Nhấn nút
3
Nhấn giữ nút trong 3 giây để kích hoạt chức năng điều khiển từ xa.
4
Bắt đầu một chương trình từ ứng dụng
ThinQ
• Khi chức năng này được bật, bạn có thể khởi động một chu trình từ ứng dụng điện thoại
thông minh đầu, thiết bị sẽ đợi để bắt đầu chu trình cho đến khi chu trình bị tắt từ xa trên ứng dụng hoặc khi chức năng này bị vô hiệu hóa.
• Nếu cửa đang mở, bạn không thể khởi động chu trình từ xa.
WPA2
) và đăng ký
LG ThinQ
Nguồn
trên điện thoại thông minh của bạn.
LG ThinQ
trên Google Play Store
.
Remote Start (Khởi động từ xa)
LG
. Nếu chu trình không bắt
Page 35
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 35 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Hãy vô hiệu hóa chức năng này bằng cách thủ công
Khi chức năng này được kích hoạt, hãy nhấn giữ nút
Remote Start (Khởi động từ xa)
trong 3 giây.
Thông tin của thông báo phần mềm nguồn mở
Để nhận mã nguồn theo GPL, LGPL, MPL và các giấy phép nguồn mở khác, được bao gồm trong sản phẩm này, vui lòng truy cập http:// opensource.lge.com.
Ngoài mã nguồn, tất cả các điều khoản cấp phép, tuyên bố từ chối trách nhiệm và thông báo bản quyền được tham chiếu đều có sẵn để tải xuống.
LG Electronics cũng sẽ cung cấp mã nguồn mở cho bạn trong CD-ROM có tính phí để chi trả cho chi phí phát hành (chẳng hạn như các khoản phí về vận chuyể
n, đĩa và xử lý) khi nhận được yêu cầu qua email đến địa chỉ [email protected]. Ưu đãi này có hiệu lực trong khoảng thời gian ba năm tính từ ngày chúng tôi phân phối sản phẩm này. Ưu đãi này có hiệu lực đối với bấy kỳ ai nhận được thông tin này.
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
35
Sử dụng LG ThinQ để chẩn đoán các sự cố
Nếu bạn gặp phải một sự cố với thiết bị có hỗ trợ Wi-Fi, thiết bị có thể gửi dữ liệu xử lý sự cố tới điện thoại thông minh thông qua ứng dụng
• Khởi chạy ứng dụng
Smart Diagnosis
các hướng dẫn được cung cấp trong ứng dụng
LG ThinQ
.
LG ThinQ
trong menu. Thực hiện theo
LG ThinQ
và chọn tính năng
Sử dụng tính năng chẩn đoán bằng âm thanh để chẩn đoán các sự cố
Thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây để s ử dụng phương pháp chẩn đoán âm thanh.
• Khởi chạy ứng dụng
Smart Diagnosis
các hướng dẫn chẩn đoán bằng âm thanh được cung cấp trong ứng dụng
1
Nhấn nút
• Không bấm bất kỳ nút nào khác.
Nguồn
LG ThinQ
trong menu. Thực hiện theo
để bật thiết bị.
và chọn tính năng
LG ThinQ
.
TIẾNG VIỆT
.
Smart Diagnosis
Tính năng này chỉ có sẵn đối với các kiểu máy có
c
hoặc d.
logo Hãy sử dụng tính năng này để giúp bạn chẩn đoán
và khắc phục các sự cố với thiết bị của bạn.
• Đối với các nguyên nhân không phải do sự bất
cẩn của LGE, bảo trì sẽ không được áp dụng đối với các nguyên nhân do yếu tố bên ngoài bao gồm nhưng không giới hạn mạng Wi-Fi không khả dụng, mất kết nối Wi-Fi, chính sách kho ứng dụng cục bộ hoặc ứng dụng không khả dụng.
• Tính năng này có thể được thay đổi mà không
thông báo trước và có thể có phiên bản khác tùy vào nơi bạn sử dụng.
2
Đặt loa điện thoại thông minh của bạn gần với logo
c
hoặc d.
Max.
10 mm
3
Nhấn giữ nút lên đồng thời giữ loa điện thoại thông minh gần với logo cho đến khi quá trình truyền dữ liệu hoàn tất.
• Giữ điện thoại thông minh ở nguyên vị trí cho đến khi quá trình truyền dữ liệu kết thúc. Thời gian truyền dữ liệu còn lại sẽ được hiển thị.
4
Sau khi truyền dữ liệu hoàn tất, kết quả chẩn đoán sẽ được hiển thị trong ứng dụng.
Temp. (Nhiệt độ)
Max.
10 mm
trong 3 giây trở
Page 36
LƯU Ý
vi_main.book.book Page 36 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
36
CHỨC NĂNG THÔNG MINH
• Để đạt kết quả tốt nhất, không di chuyển điện thoại thông minh trong khi đang truyền âm.
Page 37
CẢNH BÁO
CẢNH BÁO
CẢNH BÁO
vi_main.book.book Page 37 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
BẢO TRÌ
37
BẢO TRÌ
• Rút phích cắm của thiết bị trước khi vệ sinh để tránh rủi ro điện giật. Không tuân theo cảnh báo này có thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng, hỏa hoạn, điện giật hoặc tử vong.
• Không bao giờ sử dụng hóa chất mạnh, chất tẩy rửa có tính mài mòn hoặc dung môi để vệ sinh thiết bị. Chúng có thể làm hư hỏng bề mặt sơn.
Vệ sinh sau mỗi lần giặt
Bộ phận cần vệ sinh
Luôn lấy đồ ra khỏi máy giặt ngay khi chu trình hoàn tất. Để đồ ẩm ướt trong máy giặt có thể khiến đồ bị nhăn, chuyển màu và có mùi.
• Sau khi hoàn tất chu trình giặt, lau khô cửa và gioăng cửa để loại bỏ hơi ẩm.
• Mở hé cửa để làm khô lồng giặt.
• Lau khô thiết bị bằng vải khô để loại bỏ độ ẩm.
Phần bên ngoài
• Lau khô ngay lập tức mọi chỗ bị tràn.
• Lau bằng vải ẩm, sau đó lau lại bằng vải khô để
đảm bảo các phần nối và kẽ hở vỏ máy không bị ẩm.
• Không ấn các vật thể sắc nhọn lên bề mặt hoặc
màn hình.
Cửa
• Rửa bằng vải ẩm ở mặt ngoài và mặt trong, sau đó lau khô bằng vải mềm.
TIẾNG VIỆT
• Chỉ để cửa mở để làm khô bên trong thiết bị khi trẻ em được giám sát ở nhà.
Vệ sinh Phần bên ngoài
Chăm sóc thiết bị của bạn đúng cách có thể kéo dài tuổi thọ thiết bị.
• Không thử tách các tấm che chắn hoặc tháo rời thiết bị. Không dùng bất kỳ đồ vật sắc nhọn tác động vào bảng điều khiển để vận hành thiết bị.
Vệ sinh định kỳ thiết bị và tiến hành xả nước khẩn cấp
Tub Clean (Vệ sinh lồng)
Đây là một chức năng đặc biệt giúp vệ sinh bên trong thiết bị bằng cách ngâm, rửa, xả và quay.
Chạy chức năng này thường xuyên hơn nếu cần thiết) để giảm tích tụ chất tẩy, chất làm mềm vải và các chất cặn khác.
• Nếu có mùi khó chịu hay ẩm mốc trong thiết bị, hãy chạy chức năng này
3 tuần
ngoài các khoảng thời gian được khuyến
nghị thường xuyên.
mỗi tháng một lần
hàng tuần trong vòng
(hoặc
Page 38
LƯU Ý
CẢNH BÁO
vi_main.book.book Page 38 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
38
BẢO TRÌ
1
Tắt điện và vòi nước máy sau đó vặn nới ống cấp nước.
• Tin nhắn nghị sử dụng chức năng này.
1
2
3
4
5
tcL
sẽ hiển thị để thông báo khuyến
Lấy hết quần áo hoặc đồ ra khỏi thiết bị và đóng cửa.
Mở ngăn kéo bộ phân phối và thêm bột chống cặn vôi vào ngăn giặt chính.
• Có thể cho viên nén trực tiếp vào lồng giặt để thay thế cho bột giặt.
Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối.
Bật nguồn, sau đó chọn
lồng giặt)
Nhấn nút
.
Khởi động/Tạm dừng
Tub Clean (Làm sạch
để khởi động.
2
Tháo bộ lọc ống cấp nước bằng kìm nhỏ, sau đó vệ sinh bộ lọc sử dụng bàn chải lông cứng ở mức trung bình.
6
Mở cửa để làm khô hoàn toàn bên trong thiết bị.
• Nếu phần bên trong thiết bị không khô hoàn toàn thì có thể gây mùi khó chịu hoặc ẩm mốc.
• Chỉ để cửa mở để làm khô bên trong thiết bị khi trẻ em được giám sát ở nhà.
Vệ sinh Bộ lọc ống cấp nước
Bộ lọc ống cấp nước thu gom vôi hoặc bất kỳ chất cặn nào có thể có trong nước được cấp đến thiết bị. Vệ sinh bộ lọc ống cấp nước khoảng 6 tháng một lần hoặc thường xuyên hơn nếu nước quá cứng hoặc chứa trầm tích vôi.
• Khóa các vòi nước máy cấp tới thiết bị nếu không sử dụng thiết bị trong một khoảng th định (như nghỉ lễ), đặc biệt nếu không có đường thoát nước sàn (rãnh tháo) ở ngay xung quanh.
• Thông báo khiển khi nước không vào ngăn kéo chất tẩy.
1E
sẽ được hiển thị trên bảng điều
ời gian nhất
Vệ sinh Bộ Lọc Bơm Xả và Tiến hành Xả Nước Khẩn Cấp
Bộ lọc xả thu gom chỉ và các vật thể nhỏ có thể vô tình sót lại trong quần áo. Đảm bảo vệ sinh bộ lọc 6 tháng một lần để đảm bảo thiết bị vận hành trơn tru.
Chờ nước hạ nhiệt trước khi vệ sinh bộ lọc bơm xả. Mở cửa trong trường hợp khẩn cấp hoặc tiến hành xả nước khẩn cấp.
1
Rút phích cắm của thiết bị.
2
Mở nắp đậy và kéo ống thoát nước ra ngoài.
3
Tháo ống xả khỏi ống thoát nước a, sau đó rút hết nước. Tiếp theo, từ từ vặn nới bộ l ọc bơm xả
Page 39
THẬN TRỌNG
vi_main.book.book Page 39 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
b
để tháo nước còn sót rồi tiến hành loại bỏ
bất kỳ cặn hay vật thể nào khỏi bộ lọc.
4
Sau khi vệ sinh bộ lọc bơm xả, hãy cẩn thận lắp bộ lọc trở l ại và vặn nắp xả theo chiều kim đồng hồ để tránh xiết ốc không thẳng hàng và rò rỉ. Lắp ống trở lại vào ống thoát nước và đặt ống vào vòng kẹp.
5
Đóng nắp đậy.
• Cẩn thận khi xả, vì nước có thể nóng.
• Chạy chương trình vệ sinh lồng giặt mỗi tháng một lần (hoặc thường xuyên hơn nếu cần) để loại bỏ bột giặt/nước giặt dư thừa và các mảnh vụn khác.
BẢO TRÌ
• Sau đó kéo nhẹ ngăn kéo ra đồng thời ấn mạnh nút nhả ly hợp.
2
Loại bỏ tích tụ của bột giặt/nước giặt và nước xả vải.
• Rửa sạch ngăn kéo và các khay lồng bằng nước ấm để loại bỏ tích tụ từ bột giặt/nước giặt và nước xả vải. Chỉ sử dụng nước để vệ sinh ngăn kéo bộ phân phối. Lau khô các khay lồng và ngăn kéo bằng vải mềm hoặc khăn lau.
3
Để vệ sinh hốc ngăn kéo, sử dụng vải hoặc bàn chải nhỏ, không kim loại để vệ sinh hốc.
• Loại bỏ tất cả chất cặn khỏi các phần bên trên và bên dưới hốc.
4
Lau sạch hơi ẩm ở hốc bằng vải mềm hoặc khăn lau.
39
TIẾNG VIỆT
Vệ sinh Ngăn kéo Bộ phân phối
Chất tẩy và nước xả vải có thể tích tụ trong ngăn kéo bộ phân phối. Chất tẩy nước có thể lưu lại dưới ngăn kéo bộ phân phối và không được phân phối hết. Hãy tháo bộ phân phối và kiểm tra tình trạng tích tụ các sản phẩm làm sạch
một tháng
1
Tháo rời ngăn kéo bộ phân phối bột giặt/nước giặt bằng cách kéo thẳng ngăn kéo ra ngoài đến khi dừng.
5
Gắn lại các khay lồng vào đúng ngăn và đẩy ngăn kéo vào.
.
một hoặc hai lần
Page 40
vi_main.book.book Page 40 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
40
XỬ LÝ SỰ CỐ
XỬ LÝ SỰ CỐ
Vận hành thiết bị của bạn có thể dẫn đến lỗi và trục trặc. Các bảng sau liệt kê các nguyên nhân có thể có và ghi chú để giải quyết thông báo lỗi hoặc trục trặc. Chúng tôi khuyến cáo bạn nên đọc cẩn thận các bảng dưới đây để tiết kiệm thời gian và tiền bạc có thể phải trả cho cuộc gọi đến trung tâm dịch vụ LG Electronics.
Trước khi thực hiện cuộc Gọi Dịch vụ
Thiết bị được trang bị hệ thống giám sát lỗi tự động để phát hiện và chẩn đoán các sự cố ở giai đoạn đầu. Nếu thiết bị không hoạt động đúng chức năng hoặc hoàn toàn không hoạt động, hãy kiểm tra các bảng sau đây trước khi gọi đến trung tâm dịch vụ LG Electronics.
Thông báo Lỗi
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
1E
LỖI ĐẦU VÀO
UE
LỖI MẤT CÂN BẰNG
Nguồn nước yếu ở vị trí đó. Nước không chảy vào thiết bị hoặc chảy vào chậm.
• Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà.
Vòi cấp nước máy không mở hoàn toàn. Nước không chảy vào thiết bị hoặc chảy vào chậm.
• Mở hết mức vòi nước máy.
(Các) Ống cấp nước bị gập.
• Duỗi thẳng ống hoặc lắp lại ống cấp nước
Bộ lọc của (các) ống cấp bị tắc.
• Kiểm tra và vệ sinh bộ lọc van cấp nước sau khi khóa vòi nước máy và tháo các kết nối ống cấp nước dẫn đến máy giặt.
Thiết bị có hệ thống phát hiện và hiệu chỉnh tình trạng mất cân bằng thiết bị.
• Quần áo có thể quá ướt vào cuối chu trình, sắp xếp lại mẻ giặt để giúp thiết bị vắt đúng. Đóng cửa và nhấn nút lúc thiết bị mới bắt đầu vắt. Phải khóa cửa trước khi thiết bị có thể tiến hành vắt.
Mẻ giặt quá ít. Nếu giặt riêng lẻ các đồ có trọng lượng nặng (ví dụ: thảm trong buồng tắm, áo choàng tắm, v.v.), hệ thống này có thể dừng vắt hoặc thậm chí dừng hẳn chu trình vắt.
• Thêm 1 hoặc 2 đồ tương tự hoặc quần áo nhỏ hơn để giúp cân bằng mẻ giặt. Đóng cửa và nhấn nút trước khi thiết bị bắt đầu vắt. Cửa phải được khóa trước khi thiết bị tiến hành vắt.
Khởi động/Tạm dừng
Khởi động/Tạm dừng
. Có thể mất một
. Có thể mất một lúc
Page 41
vi_main.book.book Page 41 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
OE
LỖI ĐẦU XẢ NƯỚC
dE dE1 dEz dE4
LỖI CỬA
tE
LỖI ĐIỀU KHIỂN
LE
LỖI ĐỘNG CƠ BỊ KHÓA
FE
LỖI TRÀN
PE
LỖI CẢM BIẾN ÁP SUẤT
vs
LỖI CẢM BIẾN RUNG
FF
LỖI ĐÓNG BĂNG
AE
RÒ RỈ NƯỚC
PF
LỖI NGUỒN
dHE
LỖI SẤY
Ống xả bị gập hoặc tắc. Nước trong thiết bị không xả hoặc xả chậm.
• Vệ sinh và làm thẳng ống xả.
Bộ lọc xả bị tắc.
• Kiểm tra và vệ sinh bộ lọc xả.
Cảm biến cửa bị trục trặc.
• Vui lòng gọi cho trung tâm dịch vụ c ủa LG. Bạn có thể tìm thấy số điện thoại trung tâm dịch vụ của LG tại địa phương trong thẻ bảo hành.
Đây là lỗi điều khiển.
• Rút phích cắm điện và gọi cho bộ phận dịch vụ.
Quá tải động cơ.
• Cho thiết bị dừng khoảng 30 phút cho đến khi động cơ nguội mát, sau đó, khởi động lại chu trình.
Nước đầy tràn do van nước có thể bị hỏng.
• Đóng vòi nước máy. Rút phích cắm thiết bị. Gọi bộ phận dịch vụ.
Cảm biến mức nước bị trục trặc.
• Đóng vòi nước máy. Rút phích cắm thiết bị. Gọi bộ phận dịch vụ.
Cảm biến rung bị trục trặc.
• Gọi cho bộ phận dịch vụ.
Có phải ống cấp/xả nước hoặc bơm xả nước bị đóng băng?
• Đổ nước ấm vào lồng giặt để rã đông ống xả và bơm xả. Phủ khăn lau ướt và ấm lên ống cấp nước.
Nước rò rỉ.
• Gọi cho bộ phận dịch vụ.
Thiết bị bị sự cố mất điện chính.
• Khởi động lại chu trình.
Chức năng sấy không hoạt động.
• Gọi cho bộ phận dịch vụ.
XỬ LÝ SỰ CỐ
41
TIẾNG VIỆT
Tiếng ồn bạn có thể nghe thấy
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Tiếng ồn lạch cạch lách cách
Các vật thể lạ chẳng hạn như chìa khóa, tiền xu hoặc kim băng có thể nằm trong lồng giặt.
• Dừng thiết bị, kiểm tra xem có vật thể lạ trong lồng giặt hay không. Nếu vẫn còn tiếng ồn sau khi khởi động lại thiết bị, hãy gọi cho bộ phận dịch vụ.
Page 42
vi_main.book.book Page 42 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
42
XỬ LÝ SỰ CỐ
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Âm thanh to Quần áo nặng có thể gây âm thanh lớn. Đây là điều bình thường.
• Nếu vẫn tiếp tục phát âm thanh, thiết bị có thể bị mất cân bằng. Hãy dừng thiết bị và xếp lại quần áo.
Quần áo có thể không cân.
• Dừng chương trình và xếp lại độ giặt sau khi cửa mở.
Tiếng ồn rung Vật liệu đóng gói chưa được tháo ra.
• Tháo bỏ vật liệu đóng gói.
Quần áo có thể được bố trí không đều trong lồng giặt.
• Dừng chương trình và xếp lại độ giặt sau khi cửa mở.
Chân điều chỉnh độ cao không nằm chắc chắn và đều nhau trên mặt sàn.
• Xem phần hướng dẫn bằng cho thiết bị.
Sàn không đủ chắc chắn.
• Kiểm tra xem sàn có chắc chắn và không bị võng hay không. Xem phần
cầu không gian lắp đặt
Giữ thăng bằng cho thiết bị
để chọn vị trí thích hợp.
để điều chỉnh thăng
Yêu
Vận hành
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Nước bị rò rỉ.Các đường ống xả trong nhà bị tắc.
• Thông ống nước. Gọi thợ sửa ống nước nếu cần thiết.
Rò rỉ gây ra do lắp đặt ống xả không đúng cách hoặc ống xả bị tắc.
• Vệ sinh và làm thẳng ống xả. Kiểm tra và vệ sinh bộ lọc xả thường xuyên.
Nắp bộ lọc bơm xả không được lắp đúng cách.
• Lắp lại bộ lọc bơm xả.
Page 43
vi_main.book.book Page 43 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
XỬ LÝ SỰ CỐ
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Thiết bị không hoạt động.
Các nút có thể không hoạt động đúng.
Cửa không mở.Khi thiết bị khởi động, không thể mở cửa vì các lý do an toàn.
Bảng điều khiển tắt nguồn do không hoạt động.
• Hiện tượng này là bình thường. Nhấn nút
Thiết bị bị rút phích cắm.
• Đảm bảo dây nguồn được cắm chặt vào ổ cắm có điện.
Nguồn cấp nước bị ngắt.
• Vặn vòi cấp nước máy hết mức.
Các mục điều khiển chưa được cài đặt đúng cách.
• Đảm bảo cài đặt chương trình đúng cách. Đóng cửa và nhấn nút
động/Tạm dừng
Cửa đang mở.
• Đóng cửa và đảm bảo không có gì bị kẹt dưới cửa để tránh cửa không đóng được hoàn toàn.
Cầu dao/cầu chì bị ngắt/cháy.
• Kiểm tra cầu dao/cầu chì trong nhà. Thay thế cầu chì hoặc đặt lại cầu dao. Thiết bị nên được lắp trên một mạch nhánh riêng. Thiết bị sẽ tiếp tục lại chương trình ở phần đã dừng khi có điện trở lại.
Mục điều khiển cần phải đặt lại.
• Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng
Không nhấn Khởi động/Tạm dừng sau khi cài đặt chương trình.
• Nhấn nút
Khởi động/Tạm dừng động/Tạm dừng
Áp lực nước quá thấp.
• Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà để đảm bảo rằng áp lực nước trong nhà đủ.
Thiết bị đang đun nóng nước hoặc tạo hơi nước.
• Lồng giặt có thể ngừng hoạt động tạm thời trong một số chu trình nhất định, trong khi đun nóng nước an toàn đến nhiệt độ cài đặt.
Tùy chọn Child Lock (Khóa Trẻ em) được kích hoạt.
• Tắt tùy chọn
• Đây là điều bình thường. Bạn có thể mở cửa an toàn sau khi tắt H.
.
Nguồn
, sau đó chọn lại chương trình mong muốn và nhấn nút
.
Nguồn
, sau đó chọn lại chương trình mong muốn rồi nhấn nút
. Thiết bị sẽ tắt nguồn nếu không nhấn nút
trong một khoảng thời gian nhất định.
Child Lock (Khóa Trẻ em)
Nguồn
nếu cần.
để bật nguồn thiết bị.
43
TIẾNG VIỆT
Khởi
Khởi
Page 44
vi_main.book.book Page 44 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
44
XỬ LÝ SỰ CỐ
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Thiết bị không được đổ đầy nước thích hợp.
Thiết bị không xả được nước.
Bột giặt/nước giặt
được phân phối không đầy đủ hoặc không
phân phối được.
Thời gian chu trình lâu hơn bình thường.
Hoãn kết thúc chu trình
Bộ lọc cấp nước bị tắc.
• Đảm bảo bộ lọc cấp nước trên van nạp không bị tắc.
Ống cấp có thể bị gập.
• Kiểm tra ống cấp không bị gập hoặc tắc.
Nguồn cấp nước không đủ.
• Đảm bảo cả vòi nước nóng và lạnh đều mở thông suốt.
Ống cấp nước nóng và lạnh bị đảo ngược.
• Kiểm tra các kết nối ống cấp.
Ống xả bị gập.
• Đảm bảo ống xả không bị gập.
Ống xả được đặt cao hơn sàn nhà trên 1,2 m.
• Đảm bảo rằng ống xả không cao hơn 1,2 m so với đáy của thiết bị.
Sử dụng lượng quá nhiều bột giặt/nước giặt.
• Làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất bột giặt/nước giặt cung cấp.
Bộ lọc bơm xả có thể bị tắc.
• Vệ sinh bộ lọc xả.
Mẻ giặt quá ít.
• Thêm đồ để thiết bị cân bằng mẻ giặt.
Các đồ nặng lẫn với đồ nhẹ.
• Luôn cố gắng giặt đồ có cùng trọng lượng để giúp thiết bị phân bổ đều trọng lượng mẻ giặt khi vắt.
Mẻ giặt bị mất cân bằng.
• Bố trí lại mẻ giặt bằng tay nếu đồ giặt bị quấn vào nhau.
Phát hiện mất cân bằng hoặc chương trình loại bỏ bọt xà phòng được bật.
• Hiện tượng này là bình thường. Thời gian còn lại hiển thị trên màn hình chỉ là thời lượng ước tính. Thời gian thực tế có thể khác.
Hiệu suất
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Loại bỏ vết bẩn không hiệu quả
Vết bẩn khó giặt từ trước.
• Các đồ đã được giặt từ trước có thể có vết bẩn khó giặt. Các vết bẩn này có thể khó loại bỏ và có thể cần giặt tay hoặc xử lý sơ để hỗ trợ loại bỏ vết bẩn.
Page 45
vi_main.book.book Page 45 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
XỬ LÝ SỰ CỐ
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Ố màu Chất tẩy trắng hoặc nước xả vải được phân phối quá sớm.
• Khoang bộ phân phối quá đầy làm cho chất tẩy trắng hoặc nước xả vải được phân phối nhanh. Luôn luôn đong chất tẩy trắng hoặc nước xả vải để
tránh quá đầy.
• Từ từ đóng bộ phân phối chất tẩy
Chất tẩy trắng hoặc nước xả vải được cho trực tiếp lên quần áo trong lồng giặt.
• Luôn sử dụng bộ phân phối chất tẩy để đảm bảo chất tẩy hay nước xả vải được phân phối đúng cách và đúng lúc trong chương trình.
Chưa phân loại quần áo đúng cách.
• Luôn giặt riêng quần áo tối màu với quần áo trắng và sáng màu để tránh bị phai màu.
• Không được giặt chung đồ bẩn nhiều với đồ bẩn ít.
Bị nhănKhông lấy đồ ra khỏi thiết bị kịp thời.
• Luôn lấy đồ ra khỏi thiết bị ngay khi chương trình giặt hoàn tất.
Thiết bị bị quá tải.
• Có thể cho đầy đồ giặt vào thiết bị nhưng không được xếp chặt ních đồ trong lồng giặt. Cửa thiết bị phải được đóng lại dễ dàng.
Ống cấp nước nóng và lạnh bị đảo ngược.
• Giũ bằng nước nóng có thể khiến quần áo bị nhăn. Kiểm tra các kết nối ống cấp.
Tốc độ vắt có thể quá cao.
• Cài đặt tốc độ vắt phù hợp với loại quần áo.
45
TIẾNG VIỆT
Page 46
vi_main.book.book Page 46 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
46
XỬ LÝ SỰ CỐ
Mùi
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Mùi mốc hoặc nấm mốc trong thiết bị
Lồng giặt không được vệ sinh đúng cách.
• Chạy chức năng
Ống xả không được lắp đúng cách, gây ra hiện tượng chảy ngược nước (nước chảy ngược vào bên trong thiết bị).
• Khi lắp đặt ống xả, đảm bảo rằng ống không bị gập hoặc bị chặn.
Bộ phân phối chất tẩy không được vệ sinh thường xuyên.
• Tháo và vệ sinh bộ phân phối chất tẩy, đặc biệt là mặt trên và mặt dưới lỗ của bộ phân phối.
Mùi khó chịu có thể tỏa ra nếu ống xả không được lắp đúng cách, khiến nước chảy ngược (nước chảy ngược vào bên trong thiết bị).
• Khi lắp đặt ống xả, đảm bảo rằng ống không bị gập hoặc bị chặn.
Nếu bộ phân phối chất tẩy không được vệ sinh thường xuyên, mùi có thể phát ra từ nấm mốc hoặc các chất lạ.
• Tháo và vệ sinh bộ phân phối chất tẩy, đặc biệt là mặt trên và mặt dưới lỗ bộ phân phối.
Tub Clean (Làm sạch lồng giặt)
thường xuyên.
Sấy
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Sự cố sấyKiểm tra vòi cấp nước máy.
• Không làm quá tải. Kiểm tra xem máy giặt có đang xả đúng cách để rút đủ nước từ mẻ giặt. Khi mẻ giặt quá ít để nhào trộn đúng cách. Bỏ thêm vài khăn lau.
• Tắt vòi cấp nước máy.
Thời gian sấy quá dài. Nhiệt độ môi trường thấp.
• Đảm bảo nhiệt độ nằm trong phạm vi cho phép.
Hiệu quả sấy quá thấp hoặc quá kém.
Nước không được cấp đúng cách. Nước được dùng để tự động vệ sinh bộ lọc xơ vải trên lồng giặt trong quá trình sấy.
• Đảm bảo rằng vòi cấp nước đang mở.
Nước không được xả đúng cách.
• Đảm bảo bộ lọc xả không bị tắc.
Thiết bị bị quá tải.
• Kiểm tra công suất tải của chương trình được chọn. Nếu cần thiết, hãy thêm chương trình Time Dry.
Tốc độ vắt quá thấp.
• Chọn tốc độ vắt cao nhất được cho phép sử dụng trong chương trình giặt.
Page 47
vi_main.book.book Page 47 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Khí nóng phát ra từ mặt sau của thiết bị.
Thiết bị này tạo ra khí nóng để sấy khô quần áo.
• Khí nóng này sấy khô quần áo và tỏa ra từ mặt sau của thiết bị.
Wi-Fi
Triệu chứng Nguyên nhân có thể & giải pháp
Thiết bị gia đình và điện thoại thông minh của bạn không được kết nối với mạng Wi-Fi.
Mật khẩu Wi-Fi mà bạn đang cố gắng kết nối không chính xác.
• Tìm mạng Wi-Fi được kết nối với điện thoại thông minh của bạn và xóa nó, sau đó đăng ký thiết bị của bạn trên
Dữ liệu di động cho điện thoại thông minh của bạn đang bật.
• Tắt
Dữ liệu di động
bằng mạng Wi-Fi.
Tên mạng không dây (SSID) được cài đặt không chính xác.
• Tên mạng không dây (SSID) phải là sự kết hợp giữa chữ và số tiếng Anh. (Không sử dụng ký tự đặc biệt).
Tần số của bộ định tuyến không phải là 2,4 GHz.
• Chỉ hỗ trợ tần số của bộ định tuyến 2,4 GHz. Đặt bộ định tuyến không dây là 2,4 GHz và kết nối thiết bị với bộ định tuyến không dây. Để kiểm tra tần số bộ định tuyến, kiểm tra qua nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc nhà sản xuất bộ định tuyến.
Khoảng cách giữa thiết bị và bộ định tuyến quá xa.
• Nếu khoảng cách giữa thiết bị và bộ định tuyến quá xa, tín hiệu có thể yếu và sự kết nối có thể không được định cấu hình chính xác. Di chuyển vị trí của bộ định tuyến để gần với thiết bị.
của điện thoại thông minh của bạn và đăng ký thiết bị
LG ThinQ
XỬ LÝ SỰ CỐ
.
47
TIẾNG VIỆT
Page 48
vi_main.book.book Page 48 Tuesday, September 22, 2020 10:01 AM
Loading...